K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

Ta cần tìm các số nguyên dương \(x , y\) thỏa mãn:

  • \(x , y\) nguyên dương,
  • \(x\)\(y\) nguyên tố cùng nhau (tức \(gcd ⁡ \left(\right. x , y \left.\right) = 1\)),
  • và phương trình:
    \(x^{2} + y = \left(\right. x - y \left.\right)^{3}\)

Bước 1: Phân tích phương trình

Viết lại phương trình:

\(x^{2} + y = \left(\right. x - y \left.\right)^{3}\)

Đặt \(a = x - y\), ta có:

\(x^{2} + y = a^{3}\)

Do \(a = x - y\), nên \(x = a + y\).

Thay vào phương trình:

\(\left(\right. a + y \left.\right)^{2} + y = a^{3}\)

Mở rộng:

\(a^{2} + 2 a y + y^{2} + y = a^{3}\)

Chuyển vế:

\(a^{3} - a^{2} - 2 a y - y^{2} - y = 0\)

Bước 2: Tìm nghiệm nguyên dương

Ta cần tìm \(a , y\) nguyên dương sao cho phương trình trên đúng, đồng thời \(x = a + y\) cũng nguyên dương.

Ngoài ra, \(x\)\(y\) nguyên tố cùng nhau.


Bước 3: Thử các giá trị nhỏ của \(a\)

Trường hợp \(a = 1\):

\(1^{3} - 1^{2} - 2 \cdot 1 \cdot y - y^{2} - y = 0 \Rightarrow 1 - 1 - 2 y - y^{2} - y = 0\) \(- 3 y - y^{2} = 0 \Rightarrow y \left(\right. y + 3 \left.\right) = 0\)

\(y > 0\), không có nghiệm.


Trường hợp \(a = 2\):

\(8 - 4 - 4 y - y^{2} - y = 0 \Rightarrow 4 - 5 y - y^{2} = 0\) \(y^{2} + 5 y - 4 = 0\)

Phương trình bậc hai, nghiệm:

\(y = \frac{- 5 \pm \sqrt{25 + 16}}{2} = \frac{- 5 \pm \sqrt{41}}{2}\)

Không có nghiệm nguyên dương.


Trường hợp \(a = 3\):

\(27 - 9 - 6 y - y^{2} - y = 0 \Rightarrow 18 - 7 y - y^{2} = 0\) \(y^{2} + 7 y - 18 = 0\)

Nghiệm:

\(y = \frac{- 7 \pm \sqrt{49 + 72}}{2} = \frac{- 7 \pm \sqrt{121}}{2} = \frac{- 7 \pm 11}{2}\)

Nghiệm dương:

\(y = \frac{- 7 + 11}{2} = 2\)

Bước 4: Tính \(x\) và kiểm tra điều kiện

Với \(a = 3\), \(y = 2\), ta có:

\(x = a + y = 3 + 2 = 5\)

Kiểm tra:

  • \(x = 5\), \(y = 2\) đều nguyên dương.
  • \(gcd ⁡ \left(\right. 5 , 2 \left.\right) = 1\), thỏa mãn nguyên tố cùng nhau.
  • Kiểm tra lại phương trình:
\(x^{2} + y = 5^{2} + 2 = 25 + 2 = 27\) \(\left(\right. x - y \left.\right)^{3} = \left(\right. 5 - 2 \left.\right)^{3} = 3^{3} = 27\)

Phương trình đúng.


Kiểm tra các \(a > 3\) có nghiệm nguyên dương không?

Thử \(a = 4\):

\(64 - 16 - 8 y - y^{2} - y = 0 \Rightarrow 48 - 9 y - y^{2} = 0\) \(y^{2} + 9 y - 48 = 0\)

Nghiệm:

\(y = \frac{- 9 \pm \sqrt{81 + 192}}{2} = \frac{- 9 \pm \sqrt{273}}{2}\)

Không nguyên.

Thử \(a = 5\):

\(125 - 25 - 10 y - y^{2} - y = 0 \Rightarrow 100 - 11 y - y^{2} = 0\) \(y^{2} + 11 y - 100 = 0\)

Nghiệm:

\(y = \frac{- 11 \pm \sqrt{121 + 400}}{2} = \frac{- 11 \pm \sqrt{521}}{2}\)

Không nguyên.


Kết luận:

Nghiệm duy nhất thỏa mãn yêu cầu là:

\(\boxed{\left(\right. x , y \left.\right) = \left(\right. 5 , 2 \left.\right)}\)

Nếu cần mình có thể giúp bạn giải thích thêm hoặc kiểm tra các trường hợp khác nhé!

1. Tìm những cặp số (x,y) thoả mãn pt: a) x² - 4x +y - 6√(y) + 13 = 0 b) (xy²)² - 16xy³ + 68y² -4xy + x² = 0 c) x² - x²y - y + 8x + 7 = 0 ngiệm (x,y) nào đạt y max 2. Giả sử x1, x2 là nghiệm của pt: x² - 6x + 1 =0. CM với mọi số nguyên dương n thì S(n) = x1ⁿ +x2ⁿ là số nguyên và không chia hết cho 5 3. Cho f(x) là một đa thức tuỳ ý với các hệ số nguyên. CM: f(a) - f(b) chia hết (a - b) với mọi số nguyên...
Đọc tiếp

1. Tìm những cặp số (x,y) thoả mãn pt: 
a) x² - 4x +y - 6√(y) + 13 = 0 
b) (xy²)² - 16xy³ + 68y² -4xy + x² = 0 
c) x² - x²y - y + 8x + 7 = 0 ngiệm (x,y) nào đạt y max 
2. Giả sử x1, x2 là nghiệm của pt: x² - 6x + 1 =0. CM với mọi số nguyên dương n thì S(n) = x1ⁿ +x2ⁿ là số nguyên và không chia hết cho 5 
3. Cho f(x) là một đa thức tuỳ ý với các hệ số nguyên. CM: f(a) - f(b) chia hết (a - b) với mọi số nguyên a,b 
4. Chứng minh tồn tại đa thức p(x) với hệ số nguyên thoả p(3) = 10, p(7) = 24 
5. Giả sử x, y, z là những số tự nhiên thoả x² + y² = z². Chứng minh xyz chia hết cho 60 
6. Cho x,y,z là các số nguyên thoả (x-y)(y-z)(z-x) = x + y + z. CM: x +y + z chia hết cho 27 
7. Với 4 số nguyên a,b,c,d .CM:(a-b)(a-c)(a-d)(b-c)(b-d)(c-d) chia hết cho 12. 
8. Chứng minh nếu a² + b² chia hết cho 21 thì cũng chia hết cho 441 
9. Tìm tất cả số nguyên tố vừa là tổng của 2 số nguyên tố, vừa là hiệu của 2 số nguyên tố 
10. Viết số 100 thành tổng các số nguyên tố khác nhau 
11. Tìm các nghiệm nguyên dương x! + y! = (x + y)! 
12. Tìm các số tự nhiên n sao cho 2ⁿ +3ⁿ = 35 
13. Tìm 3 số nguyên dương sao cho tích của chúng gấp đôi tổng của chúng 
14. Tìm 4 số nguyên dương sao cho tổng và tích của chúng bằng nhau (Tương tự với 3 số nguyên dương) 
15. Tìm 3 số nguyên dương x,y,z sao cho xy + 1 chia hết cho z; xz +1 chia hết cho y; yz + 1 chia hết cho x 
16. a) CM x² + y² = 7z² 
b) CM số 7 ko viết được dưới dạng tổng bình phương của 2 số hửu tỉ

0
1. Tìm những cặp số (x,y) thoả mãn pt: a) x² - 4x +y - 6√(y) + 13 = 0 b) (xy²)² - 16xy³ + 68y² -4xy + x² = 0 c) x² - x²y - y + 8x + 7 = 0 ngiệm (x,y) nào đạt y max 2. Giả sử x1, x2 là nghiệm của pt: x² - 6x + 1 =0. CM với mọi số nguyên dương n thì S(n) = x1ⁿ +x2ⁿ là số nguyên và không chia hết cho 5 3. Cho f(x) là một đa thức tuỳ ý với các hệ số nguyên. CM: f(a) - f(b) chia hết (a - b) với mọi số nguyên...
Đọc tiếp

1. Tìm những cặp số (x,y) thoả mãn pt: 
a) x² - 4x +y - 6√(y) + 13 = 0 
b) (xy²)² - 16xy³ + 68y² -4xy + x² = 0 
c) x² - x²y - y + 8x + 7 = 0 ngiệm (x,y) nào đạt y max 
2. Giả sử x1, x2 là nghiệm của pt: x² - 6x + 1 =0. CM với mọi số nguyên dương n thì S(n) = x1ⁿ +x2ⁿ là số nguyên và không chia hết cho 5 
3. Cho f(x) là một đa thức tuỳ ý với các hệ số nguyên. CM: f(a) - f(b) chia hết (a - b) với mọi số nguyên a,b 
4. Chứng minh tồn tại đa thức p(x) với hệ số nguyên thoả p(3) = 10, p(7) = 24 
5. Giả sử x, y, z là những số tự nhiên thoả x² + y² = z². Chứng minh xyz chia hết cho 60 
6. Cho x,y,z là các số nguyên thoả (x-y)(y-z)(z-x) = x + y + z. CM: x +y + z chia hết cho 27 
7. Với 4 số nguyên a,b,c,d .CM:(a-b)(a-c)(a-d)(b-c)(b-d)(c-d) chia hết cho 12. 
8. Chứng minh nếu a² + b² chia hết cho 21 thì cũng chia hết cho 441 
9. Tìm tất cả số nguyên tố vừa là tổng của 2 số nguyên tố, vừa là hiệu của 2 số nguyên tố 
10. Viết số 100 thành tổng các số nguyên tố khác nhau 
11. Tìm các nghiệm nguyên dương x! + y! = (x + y)! 
12. Tìm các số tự nhiên n sao cho 2ⁿ +3ⁿ = 35 
13. Tìm 3 số nguyên dương sao cho tích của chúng gấp đôi tổng của chúng 
14. Tìm 4 số nguyên dương sao cho tổng và tích của chúng bằng nhau (Tương tự với 3 số nguyên dương) 
15. Tìm 3 số nguyên dương x,y,z sao cho xy + 1 chia hết cho z; xz +1 chia hết cho y; yz + 1 chia hết cho x 
16. a) CM x² + y² = 7z² 
b) CM số 7 ko viết được dưới dạng tổng bình phương của 2 số hửu tỉ

0
16 tháng 12 2023

1) Gọi hai số cần tìm là a2 và b2(a,b lớn hơn hoặc bằng 2)

Vì a2+ b2= 2234 là số chẵn -> a, b cùng chẵn hoặc cùng lẻ

Mà chỉ có một số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 -> hai số đó cùng lẻ

 a2+ b= 2234 không chia hết cho 5

Giả sử cả a2, b2 đều không chia hết cho 5

-> a2,b2 chia 5 dư 1,4 ( vì là số chính phương)

Mà a2+ b= 2234 chia 5 dư 4 nên o có TH nào thỏa mãn -> Giả sử sai

Giả sử a=5 -> a2= 25

b2= 2209

b2= 472

-> b=47

                    Vậy hai số cần tìm là 5 và 47

 

18 tháng 5 2016

3)PT x3+y3+z3=nx2y2z2x3+y3+z3=nx2y2z2 (*)
Không mất tỉnh tổng quát . Giả sử x≥y≥zx≥y≥z 
Xét x=1x=1 suy ra y=z=1y=z=1 và n=3n=3  
Bây giờ ta xét x≥2x≥2 
Như vậy thì theo phương trình (∗)(∗) thì 
x3+y3+z3≥(xyz)2x3+y3+z3≥(xyz)2 . Chia cả 22 vế cho x3x3 ta được : 
y3+z3x3≥(yz)2x−1y3+z3x3≥(yz)2x−1 (2)
Mà y3+z3x3≤2y3+z3x3≤2 
Suy ra x≥(yz)23x≥(yz)23 
Mà ta lại có x2|(y3+z3)x2|(y3+z3) nên 2y3≥y3+z3≥x22y3≥y3+z3≥x2 
Từ đó ta được y4z49≤x2≤2y3y4z49≤x2≤2y3
Suy ra yz4≤18⇔z≤4√18yz4≤18⇔z≤184 từ đó ta có z<2z<2 
Suy ra z=1z=1 
Thế vào (2) ta có : y2x−1≤y3+1x3≤1+1x3y2x−1≤y3+1x3≤1+1x3 
Suy ra y2≤2x+1x2≤2x+14y2≤2x+1x2≤2x+14  
Suy ra 2x≥y2−14>y22x≥y2−14>y2 suy ra x≥y22x≥y22 (3)
Mà y3+z3≥x2y3+z3≥x2 suy ra y3+1≥x2y3+1≥x2
Lại từ (3) ta có x2≥y44x2≥y44 
Từ đó suy ra y3+1≥x2≥y44y3+1≥x2≥y44 
(2x)32≥y3(2x)32≥y3
Ta có bất phương trình (2x)32+1≥x3(2x)32+1≥x3 
Suy ra x≤2x≤2 
Đến đây ta sử dụng bất phương trình x≥y22x≥y22 rồi tìm ra nn