Câu 2. Em hãy nêu vai trò quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải quốc tế.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo: Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế.
- Khu vực này tập trung các tuyến đường biển chiến lược kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu – châu Á, Trung Đông – Đông Á. 5 trong số 10 tuyến đường vận tải biển trọng yếu của thế giới liên quan đến Biển Đông. Giao thông đường biển trong khu vực này nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, với nhiều tàu có trọng tải trên 5 000 tấn, trong số đó phần lớn là tàu chở dầu.
- Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng như: eo Đài Loan, Ba-si, Ga-xpa, Ka-li-man-tan và đặc biệt là Ma - lắc - ca. Đây là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á, tạo nên "hành lang" hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Trung Quốc.
Tham khảo!!!
♦ Là vùng biển có vị trí chiến lược quan trọng, tài nguyên phong phú, Biển Đông góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam như: giao thông hàng hải, công nghiệp khai khoáng, khai thác tài nguyên sinh vật biển, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch.....
- Về giao thông hàng hải:
+ Hệ thống các cảng biển nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.
+ Ở Việt Nam có những cảng lớn giữ vai trò đầu mối vận chuyển hàng hoá trong nước và quốc tế, như: cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng, cảng Sài Gòn,...
- Về công nghiệp khai khoáng:
+ Dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam có trữ lượng lớn với các bể trầm tích, như: Cửu Long, Nam Côn Sơn,... và có điều kiện khai thác khá thuận lợi.
+ Vùng biển Việt Nam còn chứa dựng tiềm năng lớn về quặng sa khoáng như: titan, thiếc, vàng, sắt, thạch cao, cát đen,... là những nguồn tài nguyên quý giá.
- Về khai thác tài nguyên sinh vật biển, Biển Đông là vùng biển đa dạng về sinh học, riêng trữ lượng cá biển trên các vùng biển của Việt Nam ước tính khoảng 3 - 4 triệu tấn, khả năng khai thác 1,4 - 1,6 triệu tấn.
- Về du lịch:
+ Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
+ Các bán đảo và đảo lớn nhỏ liên kết với nhau tạo thành quần thể du lịch như: vịnh Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), bãi biển Non Nước (thành phố Đà Nẵng), đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang), phù hợp để phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch.
Câu 11. Câu nào sau đây không đúng với vai trò của kênh Pa na ma – Trung Mĩ. A.Mở rộng giao lưu hàng hải giữa hai bờ Đông và bờ Tây châu Mĩ B.Khai thông con đường từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương C.Rút ngắn đường biển từ châu Mĩ sang châu Phi D.Rút ngắn đường biển từ Cu ba sang Việt Nam Hs trả lời, hs khác nhận xét, gv chuẩn kiến thức. Câu 12.Do lịch sử nhập cư lâu dài, thành phần chủng tộc châu Mĩ rất đa dạng vì có: A.Cả 3 chủng tộc lớn trên thế giới và người lai B.Chủng tộc Ơ – rô – pê – ô – ít và người lai C.Chủng tộc Nê – g rô – ít và người lai D.Chủng tộc Môn – gô – lô – ít và Ơ – rô – pê – ô – ít Hs trả lời, hs khác nhận xét, gv chuẩn kiến thức. Câu 13.Diện tích của châu Mĩ là: A.39 triệu km2 B.40 triệu km2 C.41 triệu km2 D.42 triệu km2 Hs trả lời, hs khác nhận xét, gv chuẩn kiến thức. Câu 14.Lãnh thổ châu Mĩ nằm hoàn toàn ở A.nửa cầu Đông B.nửa cầu Bắc C.nửa cầu Tây D.nửa cầu nam Hs trả lời, hs khác nhận xét, gv chuẩn kiến thức. Câu 15.Lãnh thổ châu Mĩ trải dài từ A.vòng cực Bắc đến tận vùng cực Nam khoảng 1099 vĩ độ. B.vòng cực Bắc đến tận vùng cực Nam khoảng 119 vĩ độ. C.vòng cực Bắc đến tận vùng cực Nam khoảng 129 vĩ độ. D.vòng cực Bắc đến tận vùng cực Nam khoảng 139 vĩ độ. Hs trả lời, hs khác nhận xét, gv chuẩn kiến thức. Câu 16.Bắc Mĩ có thể chia làm mấy mền địa hình. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Hs trả lời, hs khác nhận xét, gv chuẩn kiến thức. Câu 17.Châu Mĩ là châu lục gồm mấy lục địa. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Hs trả lời, hs khác nhận xét, gv chuẩn kiến thức. Câu 18.Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo chiều Tây – Đông vì: A.Cấu trúc của địa hình Bắc Mĩ ảnh hưởng tới khí hậu. B.Phía tây có dòng biển lạnh, phía đông có dòng biển nóng. C.Bắc Mĩ nằm trải dài ven nhiều vĩ độ. D.Hệ thóng núi Coóc – đi – e cao đồ sộ như bức tường thành ngăn chặn sự di chuyển của các khối khí tây – đông. Hs trả lời, hs khác nhận xét, gv chuẩn kiến thức. Câu 19. Ven biển phía tây miền Trung An – đet xuất hiện dãy hoang mạc ven biển là do: A. Đông An –đét chắn gió ẩm Thái Bình Dương B. Dòng biển lạnh Pê-ru chảy rất mạnh sát ven bờ C. Địa thế của vùng là địa hình khuất gió D. Dòng biển nóng Bra – xin Câu 20: Phía tây Hoa Kì là nơi có mật độ dân số thấp là do: A. Núi cao hiểm trở và khí hậu khô hạn. B. Khí hậu giá lạnh. C. Đi lại khó khăn. D. Nghèo tài nguyên. |


Biển Đông có vai trò đặc biệt quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế bởi những lý do sau:
➡ Kết luận: Với vai trò là tuyến hàng hải huyết mạch toàn cầu, Biển Đông không chỉ quan trọng về mặt kinh tế mà còn mang ý nghĩa chiến lược về chính trị, quốc phòng và an ninh quốc tế.
-cô bé nấm-
Tuyến đường huyết mạch toàn cầu: Đây là hành lang biển kết nối chính giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, nối liền các khu vực kinh tế năng động như Đông Á với châu Âu, Trung Đông và châu Phi. 5 trong số 10 tuyến hàng hải lớn nhất thế giới đi qua khu vực này. Lưu lượng vận tải khổng lồ: Biển Đông là tuyến đường vận tải nhộn nhịp thứ hai thế giới. Mỗi ngày có hàng trăm tàu thuyền qua lại, vận chuyển khoảng 1/3 lượng hàng hóa thương mại và hơn 1/2 lượng dầu thô, khí thiên nhiên hóa lỏng của toàn cầu. Vị trí cửa ngõ chiến lược: Các eo biển tại đây (như eo Malacca) là những "điểm nghẽn" giao thông quan trọng. Việc kiểm soát được các tuyến đường này có ý nghĩa sống còn đối với an ninh năng lượng và kinh tế của nhiều quốc gia lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Hệ thống hạ tầng hỗ trợ: Dọc ven biển và trên các đảo ở Biển Đông có nhiều vịnh, cảng nước sâu và vị trí thuận lợi để xây dựng các trạm dừng chân, tiếp nhiên liệu và dịch vụ hàng hải, giúp tối ưu hóa các lộ trình vận chuyển quốc tế.