đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm 2 alcohol mạch hở, sp cháy gồm CO2 và H2O đc dẫn qua dd Ca(OH)2 dư, thu được 48,0 gam kết tủa; đồng thời thu được dd có khối lượng giảm 16,08 gam so với dd ban đầu. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (ddktc). Giá trị của m là bao nhiêu?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn D
nCO2 : nX = 4→ Số C trong X = 4 → loại A.
X tác dụng với Na → có nhóm chức –OH hoặc - COOH,
X có phản ứng tráng bạc → có nhóm –CHO → Loại B
X có phản ứng cộng Br2 tỉ lệ 1:1 → D thỏa mãn.
Bạn coi lại đề chứ mình giải kỹ lắm rồi nhưng nó là kết quả khác.

Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 10,35 gam kim loại Na, phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: Na + O2 -----> Na2O
a) Tính khối lượng Na2O tạo thành sau phản ứng.
b) Tính thể tích khí O2 (đktc) đã phản ứng.
----
a) 4 Na + O2 -to-> 2 Na2O
Ta có: nNa=10,35/23=0,45(mol)
=> nNa2O=0,45/2=0,225(mol)
=>mNa2O=0,225.62=13,95(g)
b) nO2= 0,45/4= 0,1125(mol)
=>V(O2,đktc)=0,1125.22,4=2,52(l)
Bài 2. Nhôm tác dụng với axit H2SO4 theo sơ đồ phản ứng sau:
Al + H2SO4 -----> Al2(SO4)3 + H2
Biết thể tích khí H2 thu được sau phản ứng là 3,36 lít (đktc).
a) Tính khối lượng Al và H2SO4 đã tham gia phản ứng.
b) Tính khối lượng Al2(SO4)3 sinh ra sau phản ứng.
---
a) nH2=3,36/22,4=0,15(mol)
PTHH: 2Al +3 H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3 H2
0,1______0,15_____0,05______0,15(mol)
mAl=0,1.27=2,7(g)
mH2SO4=0,15.98=14,7(g)
b) mAl2(SO4)3=342.0,05=17,1(g)
\(n_{H_2}=\dfrac{12,32}{22,4}=0,55\left(mol\right)\)
PT: \(R\left(OH\right)_x+xNa\rightarrow R\left(ONa\right)_x+\dfrac{x}{2}H_2\)
Theo PT: \(n_{R\left(OH\right)_x}=\dfrac{2}{x}n_{H_2}\Rightarrow0,5=\dfrac{2}{x}.0,55\Rightarrow x=2,2\) = số O
\(n_{CO_2}=\dfrac{12,32}{22,4}=0,55\left(mol\right)\)
⇒ Số C = \(\dfrac{0,55}{0,25}=2,2\)
→ Số C = số O nên hh X chỉ gồm ancol no.
⇒ nX = nH2O - nCO2 ⇒ nH2O = 0,8 (mol)
BTNT O, có: 2,2nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇒ nO2 = 0,675 (mol)
\(\Rightarrow V_{O_2}=0,675.22,4=15,12\left(l\right)\)
Đáp án C
n C O 2 = 5 , 376 22 , 4 = 0 , 24 ( m o l ) n H 2 O = 4 , 32 18 = 0 , 24 ( m o l )
vì đốt cháy isobutilen, xiclohexan cho nH2O = nCO2; đốt cháy axit acrylic cho nCO2 > nH2O ; đốt cháy ancol butylic cho nCO2 < nH2O
Mà ta thấy nH2O = nCO2 => nCH2=CH-COOH = nC4H10O
Đặt nCH2=CH-COOH = nC4H10O = a (mol)
BTNT O: 2a + a + 0,33.2 = 0,24.2 +0,24
=> a = 0,02 (mol)
Khi tác dụng với Na chỉ có CH2=CH-COOH và C4H10O phản ứng
=> nH2 = ½ nH(linh động) = 1 2 ( nCH2=CH-COOH + nC4H10O) = 1 2 ( 0,02+ 0,02) = 0,02 (mol)
=> VH2 = 0,02.22,4 = 0,448 (lít)
Đáp án C


vì đốt cháy isobutilen, xiclohexan cho nH2O = nCO2; đốt cháy axit acrylic cho nCO2 > nH2O ; đốt cháy ancol butylic cho nCO2 < nH2O
Mà ta thấy nH2O = nCO2 => nCH2=CH-COOH = nC4H10O
Đặt nCH2=CH-COOH = nC4H10O = a (mol)
BTNT O: 2a + a + 0,33.2 = 0,24.2 +0,24
=> a = 0,02 (mol)
Khi tác dụng với Na chỉ có CH2=CH-COOH và C4H10O phản ứng
=> nH2 = 1 2 nH(linh động) = 1 2 ( nCH2=CH-COOH + nC4H10O) = 1 2 ( 0,02+ 0,02) = 0,02 (mol)
=> VH2 = 0,02.22,4 = 0,448 (lít)



Gồi hai ancol mạch hở trong hỗn hợp là ancol no CnH2n+2O (etanol, propanol…) và ancol không no có một đáy liên kết –C=C– (CnH2nO). Khi đốt cháy ancol no thu được n mol CO2 và (n+1) mol H2O, còn ancol không no cho n mol CO2 và n mol H2O. Từ dữ kiện: - Khối lượng CaCO3 thu được là 48 g → nCO2 = nCaCO3 = 48/100 = 0,48 mol. - Dung dịch Ca(OH)2 sau hấp thu khí bị giảm khối lượng 16,08 g so với ban đầu. Gọt ra: mH2O + mCO2 - mCaCO3 = -16,08 g → mH2O + mCO2 = 48,0 - 16,08 = 31,92 g. Suy ra nH2O = 31,92 - 21,12 /18 = 0,6 mol (vì mCO2 = 0,48 mol × 44 = 21,12 g). Vậy nCO2 = 0,48 mol, nH2O = 0,6 mol. Hiệu nH2O – nCO2 = 0,12 mol chính là tổng số mol ancol no trong hỗn hợp. Gọt x + y là tổng số mol hai ancol, trong đó x (mol) ancol no và y (mol) ancol không no: - x = 0,12 (từ chênh lệch nH2O - nCO2). - Khi cho hỗn hợp tác dụng Na, mỗi nhóm –OH sinh 1/2 mol H2. Khối lượng H2 thu được 2,24 l (ĐKTC) → nH2 = 2,24/22,4 = 0,10 mol → x + y = 0,2 mol. Suy ra y = 0,2 - 0,12 = 0,08 mol. Gọt n (số C) của ancol no và m (số C) của ancol không no. Từ nCO2: n\*x + m\*y = 0,48. Thay x=0,12, y=0,08 → 0,12n + 0,08m = 0,48 → 3n + 2m = 12. Giải số nguyên dương cho phương trình này thuổc n=2, m=3. Do đó ancol no là C2H6O (etanol) và ancol không no là C3H6O (ancol allylic). Khối lượng hỗn hợp: - mEtanol = x × 46 = 0,12 × 46 = 5,52 g. - mAncol C3H6O = y × 58 = 0,08 × 58 = 4,64 g. → m = 5,52 + 4,64 = 10,16 g. Vậy giá trị m xấp xỉ là 10,16 gam.