K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 2 2025

1922 và hà tĩnh

Phan Đình Giót sinh năm 1922, quê ở thôn Vĩnh Yên, xã Tam Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Gia đình Giót rất nghèo. Giót phải sống cuộc đời đi ở, làm thuê từ năm 13 tuổi.

10 tháng 4 2022

Đó là vị anh hùng "Bế Văn Đàn"

=> Đồng chí Bế Văn Đàn, sinh năm 1931, dân tộc Tày, quê ở xã Quang Vinh (nay là xã Triệu Ẩu), huyện Phục Hoà, tỉnh Cao Bằng.

4 tháng 2

Bế Văn Đàn


1. Họ và tên, năm sinh - năm mất, quê quán:Họ và tên: Nguyễn KhuyếnNăm sinh – năm mất: 1835 – 1909Quê quán: Làng Văn Khê, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (nay là huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam) 2. Vị trí của ông trong nền văn học:Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX.Ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng quê Việt Nam”,...
Đọc tiếp

1. Họ và tên, năm sinh - năm mất, quê quán:

  • Họ và tên: Nguyễn Khuyến
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909
  • Quê quán: Làng Văn Khê, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (nay là huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam)

2. Vị trí của ông trong nền văn học:

  • Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX.
  • Ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng quê Việt Nam”, là gương mặt tiêu biểu của văn học yêu nước đầu thế kỷ XX, với phong cách nhẹ nhàng nhưng sâu sắc.

3. Đề tài sáng tác:

  • Tình yêu thiên nhiên, làng quê, đặc biệt là cảnh sắc và cuộc sống nông thôn Bắc Bộ.
  • Tình cảm gia đình, bạn bè.
  • Tâm sự thời thế, nỗi buồn về thời cuộc, về sự suy tàn của đất nước dưới ách đô hộ thực dân.
  • Châm biếm, đả kích chế độ thực dân phong kiến mục nát.

4. Phong cách sáng tác:

  • Giản dị, chân thực, sâu sắc.
  • Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
  • Vừa trữ tình, vừa trào phúng, có lúc sâu cay, mỉa mai nhưng vẫn thấm đẫm tình người.
  • Tài năng sử dụng tiếng Việt điêu luyện, đặc biệt trong thể thơ Đường luật.

5. Những tác phẩm chính:

  • Chùm thơ thu nổi tiếng:
    • Thu điếu (Câu cá mùa thu)
    • Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)
    • Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu)
  • Khóc Dương Khuê – bài thơ khóc bạn đầy xúc động.
  • Bạn đến chơi nhà – thể hiện tình bạn chân thành, mộc mạc.
  • Chạy giặc, Lụt nói láo, Mẹ mìn,... – mang tính thời sự và trào phúng sâu sắc.
0
Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán-Tên thật: Nguyễn Thắng, sau đổi là Nguyễn Khuyến-Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909-Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam-Ông đỗ đầu cả ba kì thi → được gọi là Tam Nguyên Yên ĐổVị trí trong nền văn học-Nhà thơ lớn cuối thế kỉ XIX-Được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”-Góp phần quan trọng trong việc phát triển thơ...
Đọc tiếp

Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán

-Tên thật: Nguyễn Thắng, sau đổi là Nguyễn Khuyến

-Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909

-Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

-Ông đỗ đầu cả ba kì thi → được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

Vị trí trong nền văn học

-Nhà thơ lớn cuối thế kỉ XIX

-Được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”

-Góp phần quan trọng trong việc phát triển thơ Nôm

Đề tài sáng tác

-Cảnh sắc thiên nhiên, đặc biệt là mùa thu Bắc Bộ

-Cuộc sống thôn quê bình dị, gắn bó với làng cảnh Việt Nam

-Tình cảm yêu nước, nỗi u uẩn trước thời thế

-Thơ trào phúng châm biếm bọn quan lại, thói đời

Phong cách sáng tác

-Giản dị, trong sáng, gần gũi dân gian

-Miêu tả tinh tế, tự nhiên, ngôn ngữ điêu luyện

-Giọng điệu vừa trữ tình sâu lắng, vừa trào phúng sâu cay

Những tác phẩm chính

-Chùm thơ thu nổi tiếng: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm

-Thơ trào phúng: Vịnh tiến sĩ giấy, Làm quan, Ông phỗng đá

-Nhiều tác phẩm khác viết về tình bạn, quê hương, nông thôn

0
16 tháng 9 2025

Bài văn "Người Anh hùng Lấp lỗ Châu mai" kể về liệt sĩ Phan Đình Giót, quê ở Hà Tĩnh, đã anh dũng hy sinh trong Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Trong một đợt tấn công, bị thương nặng, ông đã lấy thân mình lấp đầy một lỗ châu mai của địch, mở đường cho đồng đội tiến lên và góp phần quyết định vào chiến thắng. Hành động này đã làm im lặng tiếng súng của quân Pháp và trở thành biểu tượng của tinh thần hy sinh vì Tổ quốc. Giới thiệu chung Ai: Liệt sĩ Phan Đình Giót, một người anh hùng đã hy sinh anh dũng. Khi nào: Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử năm 1954. Ở đâu: Tại chiến trường Điện Biên Phủ. Sự kiện: Lấy thân mình lấp lỗ châu mai của quân Pháp để mở đường cho đồng đội. Kết quả: Góp phần quan trọng vào chiến thắng Điện Biên Phủ, qua đó phong trào cách mạng giành được thắng lợi. Nguồn gốc và thân thế Phan Đình Giót sinh năm 1922. Ông quê ở thôn Vĩnh Yên, xã Tam Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, một vùng đất nghèo khó. Ông là một người anh hùng xuất thân từ nông dân, tham gia lực lượng bộ đội Việt Nam. Chiến công hiển hách Trong trận Điện Biên Phủ, quân Pháp dùng các lỗ châu mai để cản bước tiến của quân đội Việt Nam. Khi xung phong tấn công, Phan Đình Giót bị thương nặng ở vai và đùi, mất nhiều máu. Trong tình thế hiểm nghèo, ông đã vượt qua thương tích, dùng thân mình lao thẳng vào lỗ châu mai của quân Pháp. Hành động của ông đã làm im bặt tiếng súng của quân địch, mở đường cho đồng đội xông lên. Toàn thân ông bị đạn của quân Pháp bắn nát. Ý nghĩa và Tinh thần hy sinh Hành động hy sinh cao cả của Phan Đình Giót đã thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, quyết tâm vì độc lập, tự do của dân tộc. Ông đã hiến dâng cả tuổi xuân thanh xuân của mình vì sự nghiệp cách mạng. Sự hy sinh của ông là một minh chứng cho lòng dũng cảm, ý chí bất khuất của người lính Việt Nam. Kết luận Tấm gương anh hùng Phan Đình Giót mãi mãi là biểu tượng cho tinh thần hy sinh, quyết chiến, quyết thắng, góp phần làm nên chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ. Câu chuyện về anh hùng lấp lỗ châu mai đã đi vào lòng người, trở thành một bài học về lòng yêu nước, tinh thần hy sinh cao cả.

16 tháng 9 2025

bạn ghi Tham Khảo vào nha"

1. Tên tuổi, quê quán Tên thật: Trần Khâm.Quê quán: Làng Long Hưng, nay thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.Năm sinh, năm mất: Sinh năm 1258, mất năm 1308.2. Vị trí trong nền văn họcTrần Nhân Tông là một trong những nhà thơ, nhà văn hóa tiêu biểu của nền văn học Việt Nam thời trung đại. Ông là người sáng lập ra thiền phái Trúc Lâm Yên Tử, một dòng thiền riêng của Việt Nam, góp phần làm cho...
Đọc tiếp
1. Tên tuổi, quê quán
Tên thật: Trần Khâm.
Quê quán: Làng Long Hưng, nay thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Năm sinh, năm mất: Sinh năm 1258, mất năm 1308.
2. Vị trí trong nền văn học
Trần Nhân Tông là một trong những nhà thơ, nhà văn hóa tiêu biểu của nền văn học Việt Nam thời trung đại.
Ông là người sáng lập ra thiền phái Trúc Lâm Yên Tử, một dòng thiền riêng của Việt Nam, góp phần làm cho Phật giáo thời Trần phát triển rực rỡ.
Tác phẩm của ông chứa đựng nhiều giá trị văn hóa, tư tưởng, góp phần làm sáng tỏ vai trò của Phật giáo đối với vận mệnh đất nước và bảo tồn văn hóa dân tộc.
3. Đề tài và phong cách sáng tác
Đề tài: Các tác phẩm của ông thường xoay quanh tư tưởng nhập thế của Phật giáo, sự kết hợp giữa đời và đạo, và tinh thần yêu nước, an dân.
Phong cách: Phong cách sáng tác của Trần Nhân Tông thể hiện sự hòa quyện giữa triết lý Phật giáo sâu sắc và tinh thần dân gian, đời sống thực tế. Các tác phẩm mang đậm dấu ấn của ông về sự trí tuệ, từ bi và tinh thần "hòa quang tùy tục".
4. Những tác phẩm chính
Cư trần lạc đạo phú: Bài phú nổi tiếng thể hiện sự kết hợp giữa cuộc sống đời thường và hạnh phúc giác ngộ trong đạo Phật.
Thiền lâm thiết chủy ngữ lục: Ngữ lục về những lời dạy và thực hành trong rừng thiền.
Tăng già toái sự: Ghi chép về những sự vụ vụn vặt của tăng đoàn.
Thạch thất mỵ ngữ: Lời nói về những sự mê lầm trong nhà đá, được vua Trần Anh Tông cho khắc vào Đại Tạng kinh.
0
4 tháng 12 2018

Hành động của anh Phan Đình Giót thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, hi sinh quả cảm vì Tổ quốc. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta tuy gian nan, vất vả nhưng đã thành công vì có những người con như anh.

 

Họ và tên. năm sinh năm mất, quê quán: sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835, mất ngày5tháng2năm1909 - : Quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của ông ở làng Vị Hạ (tục gọi là làng Và), xã Yên Đổ nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.2 Vị Trí của ông trong nền văn họcNguyễn Khuyến là một trong nhà thơ cuối cùng của thời trung đại, được mệnh danh...
Đọc tiếp

Họ và tên. năm sinh năm mất, quê quán: sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835, mất ngày5tháng2năm1909 - : Quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của ông ở làng Vị Hạ (tục gọi là làng Và), xã Yên Đổ nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

2 Vị Trí của ông trong nền văn học

Nguyễn Khuyến là một trong nhà thơ cuối cùng của thời trung đại, được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam”. Thơ của ông luôn nhẹ nhàng, thấm đẫm bài học về triết lý nhân văn sâu sắc.

3 Đề Tài sáng tác của ông:

Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến trải dài qua nhiều thể loại văn học nhưng nổi bật nhất vẫn là thơ. Ông sáng tác cả thơ chữ Hán và chữ Nôm với nhiều đề tài phong phú, từ tình yêu quê hương, đất nước đến những suy tư về cuộc đời và con người

4 Phong cách sáng tác

Phong cách sáng tác của Nguyễn Khuyến nổi bật với sự giản dị, sâu sắc và tinh tế, thể hiện tình yêu quê hương và cuộc sống nông thôn qua những bài thơ trữ tình và châm biến

5 Những tác phẩm chính

Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ. - Các tác phẩm gồm có Quế Sơn Thi Tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu Thi Văn Tập,... cùng nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng.





0
1. Tên tuổi, quê quán-Họ và tên: Trần Nhân Tông (tên thật là Trần Khâm).-Năm sinh – năm mất: 1258 – 1308.-Quê quán: Làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định).2. Vị trí của ông trong nền văn học-Trần Nhân Tông là một vị vua anh minh, anh hùng dân tộc, đồng thời là một nhà thơ, nhà tư tưởng lớn của dân tộc Việt Nam.-Ông được xem...
Đọc tiếp

1. Tên tuổi, quê quán

-Họ và tên: Trần Nhân Tông (tên thật là Trần Khâm).

-Năm sinh – năm mất: 1258 – 1308.

-Quê quán: Làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định).


2. Vị trí của ông trong nền văn học

-Trần Nhân Tông là một vị vua anh minh, anh hùng dân tộc, đồng thời là một nhà thơ, nhà tư tưởng lớn của dân tộc Việt Nam.

-Ông được xem là người đặt nền móng cho thiền phái Trúc Lâm Yên Tử, góp phần phát triển tư tưởng, văn học Phật giáo Việt Nam thời Trần.

-Trong văn học trung đại Việt Nam, ông được đánh giá là một tác giả tiêu biểu của dòng văn học Phật giáo, mang đậm tinh thần yêu nước và triết lý nhân sinh sâu sắc.


3. Đề tài và phong cách sáng tác

*Đề tài:

-Thể hiện tư tưởng Phật giáo, thiền học, ca ngợi cuộc sống thanh đạm, an nhiên, thoát khỏi danh lợi.

-Bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước, con người và khát vọng hòa bình.

*Phong cách sáng tác:

-Giản dị, trong sáng, mang đậm màu sắc thiền vị và triết lý sống sâu sắc.

-Thể hiện tâm hồn thanh cao, thoát tục, nhưng vẫn gần gũi, gắn bó với đời sống nhân dân.


4. Những tác phẩm chính

*Thơ chữ Hán:

-Trúc Lâm Đại sĩ xuất sơn tập

-Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca

-Cư trần lạc đạo phú (tác phẩm nổi tiếng nhất, viết bằng chữ Nôm)

*Thơ chữ Nôm:

-Cư trần lạc đạo phú – thể hiện quan niệm sống “ở đời vui đạo”, sống thanh thản giữa trần thế mà vẫn giữ tâm Phật.

0
27 tháng 9 2021

phan đình giót là gì 

27 tháng 9 2021

Có hc trường đấy đâu mà tả nhở:))?