Bài 4 Hãy xắp sếp các từ sau thành những nhóm từ đồng nghĩa và đặt tên cho mỗi nhóm từ đó CHĂM CHỈ BÌNH AN NHỎ NHẮN YÊN ỔN AN TOÀN SIÊNG NĂNG CHA CẦN CÙ BA CHỊU KHÓ TỪ TRẦN BẤT KHUẤT HI SINH NHỎ BÉ TÍ XÍU BỐ HIÊN NGANG THẦY ANH DŨNG TOI MẠNG DŨNG CẢM YÊN BÌNH NGHẺO.
Nhóm 1, chỉ đức tính chăm làm, chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chịu khó, tên nhóm, chăm chỉ
Nhóm 2, chỉ trạng thái bình yên, không nguy hiểm, bình an, yên ổn, an toàn, yên bình, tên nhóm, bình yên
Nhóm 3, chỉ kích thước rất nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ bé, tí xíu, tên nhóm, nhỏ bé
Nhóm 4, chỉ người cha, cha, ba, bố, thầy, tên nhóm, cha, vì đây đều là những cách gọi người cha trong các vùng miền hoặc hoàn cảnh khác nhau
Nhóm 5, chỉ sự dũng cảm, không khuất phục, bất khuất, hiên ngang, anh dũng, dũng cảm, tên nhóm, dũng cảm
Nhóm 6, chỉ cái chết hoặc sự mất đi, từ trần, hi sinh, toi mạng, nghẻo, tên nhóm, qua đời, vì các từ này đều nói về cái chết nhưng sắc thái khác nhau, từ trần là trang trọng, hi sinh là chết vì nghĩa lớn, toi mạng và nghẻo là khẩu ngữ