Độ tan của NaCl là ở 80 độ C là 38g, ở 25 độ C là 36g
a) Tính nồng độ % của dung dịch NaCl bão hòa ở 80 đọo C.
b) làm lạnh 165,6g dung dịch NaCl bão hòa ở 80 độ C xuống 25 độ C. Tính khối lượng muối NaCl.2H2O kết tinh
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
dung dịch trên chưa bão hòa
Khối lượng NaCl phảithêm để bão hòa là:
\(36-28=8\left(g\right)\)
Xét \(\dfrac{28}{80}.100=35\left(g\right)\) => chưa bão hoà
Gọi \(m_{NaCl\left(thêm\right)}=a\left(g\right)\\ \rightarrow S_{NaCl\left(20^oC\right)}=\dfrac{28+a}{80}.100=36\left(g\right)\\ \Leftrightarrow a=28,52\left(g\right)\)
a)
Ở 50oC,
37 gam NaCl tan tối đa trong 100 gam nước tạo thành 137 gam dung dịch
x...gam NaCl tan tối đa trong 100 gam nước tạo thành 411 gam dung dịch
\(\Rightarrow x = \dfrac{411.37}{137} = 111(gam)\)
b)
- Ở 50oC ,
37 gam NaCl tan tối đa trong 100 gam nước tạo thành 137 gam dung dịch
a...gam NaCl tan tối đa trong b.....gam nước tạo thành 548 gam dung dịch
\(\Rightarrow a = \dfrac{548.37}{137} = 148(gam)\\ \Rightarrow b = \dfrac{548.100}{137} = 400(gam)\)
- Ở 0oC,
35 gam NaCl tan tối đa trong 100 gam nước tạo thành 135 gam dung dịch
c...gam NaCl tan tối đa trong 400 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa
\(\Rightarrow c = \dfrac{400.35}{100}= 140(gam)\)
Vậy :
\(m_{NaCl\ kết\ tinh} = a - c = 148 - 140 = 8(gam)\)
Bạn nên tách ra thành 2 câu hỏi riêng biệt cho từng bài.
Bài 1.
a) Dung dịch CaCl2 bão hòa có độ tan là 23,4 g, tức là trong 100 g H2O thì có 23,4 gam CaCl2.
Như vậy, khối lượng dung dịch là 123,4 gam. Suy ra C% = 23,4.100%/123,4 = 18,96%.
b) Khối lượng dung dịch = d.V = 1,2V (g). Khối lượng chất tan = 98.số mol = 98.V/1000.CM = 98.V.0,5/1000 (g). Suy ra, C% = 98.0,5.100%/1,2.1000=4,08%.
c) m(dd) = 1,3V (g); khối lượng chất tan của NaOH = 40.V/1000 (g); khối lượng chất tan của KOH = 56.0,5V/1000 (g).
C%(NaOH) = 40V.100%/1,3V.1000 = 3,08%; C%KOH = 2,15%.
Bài 3.
a) C% = 50.100%/150 = 100/3 = 33,33%.
b) Ở 90 độ C, C% của NaCl là 33,33% nên trong 600 g dung dịch sẽ có 600.33,33% = 200 g chất tan NaCl. Như vậy có 400 g dung môi là H2O.
Khi làm lạnh đến 0 độ C thì C% NaCl là 25,93% nên có 140 g NaCl. Vì vậy khối lượng dung dịch sẽ là 400 + 140 = 540 g.
Ta có: \(S=\dfrac{m_{NaCl}}{m_{H_2O}}\cdot100\%\)
\(\Rightarrow m_{NaCl}=\dfrac{830\cdot36,2}{100}=300,46g\)
\(a,m_{NaCl}=\dfrac{150}{100}.36=54\left(g\right)\\ b,m_{NaCl\left(tan\right)}=\dfrac{80}{100}.36=28,8\left(g\right)\\ m_{dd\left(bão.hoà\right)}=28,8+80=108,8\left(g\right)\)
a, Cách viết trên có ý nghĩa: Ở nhiệt độ 60 độ C thì 100 g nước hòa tan được 38g NaCl
b, Khối lượng cần để hòa tan 150 g nước ở nhiệt độ trên là :
\(m_{NaCl}=\dfrac{150.38}{100}=57\left(g\right)\)
Ở 250C, 100 g H2O hòa tan 30 (g) NaCl tạo thành dung dịch bão hòa
Ở 250C, 150 g H2O hòa tan x (g) NaCl tạo thành dung dịch bão hòa
\(x=\dfrac{150\cdot30}{100}=45\left(g\right)\)
Câu a. Ở 80°C, độ tan của NaCl là 38 g, nghĩa là có 38 g NaCl tan trong 100 g H2O, vậy khối lượng dung dịch bão hòa là 38 + 100 = 138 g
C% = 38/138 . 100% ≈ 27,54%
Vậy nồng độ % của dung dịch NaCl bão hòa ở 80°C là 27,54%
Câu b. Dung dịch bão hòa ở 80°C có tỉ lệ
NaCl : H2O = 38 : 100
nên trong 138 g dung dịch có 38 g NaCl và 100 g H2O
Với 165,6 g dung dịch bão hòa ở 80°C, ta có
mNaCl = 165,6 . 38/138 = 45,6 g
mH2O = 165,6 . 100/138 = 120 g
Gọi x là số mol NaCl.2H2O kết tinh
Khi kết tinh, lượng NaCl tách ra là 58,5x g, lượng H2O tách ra là 36x g
Khi đó lượng NaCl còn tan là 45,6 - 58,5x
lượng H2O còn lại là 120 - 36x
Ở 25°C, dung dịch bão hòa có
mNaCl/mH2O = 36/100
Nên ta có
(45,6 - 58,5x)/(120 - 36x) = 36/100
Giải ra:
100(45,6 - 58,5x) = 36(120 - 36x)
4560 - 5850x = 4320 - 1296x
240 = 4554x
x ≈ 0,0527 mol
Vậy khối lượng NaCl.2H2O kết tinh là
m = 0,0527 . 94,5 ≈ 4,98 g