Có 5 mẫu phân bón không ghi nhãn kcl NH4NO3 (nh4)2so4 ca3(po4) ca(h2po4)2 Trình bày cách nhận biết 5 mẫu phân bón hóa học trênviết phương trình hóa học xảy ra giúp tôi với
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
- Cho nước vào các mẫu thử, khuấy đều
- Cho 5 mẫu còn lại tác dụng với \(NaOH\) dư
Có khí mùi khai bay lên là: \(NH_4NO_3\)Xuất hiện kết tủa trắng là \(Ca\left(H_2PO_4\right)_2\)Không hiện tượng: KCl, \(K_3PO_4\)- Cho 2 mẫu còn lại tác dụng với \(AgNO_3\)
Xuất hiện kết tủa trắng là \(KCl\)Xuất hiện kết tủa vàng là \(K_3PO_4\)
b) Nhóm phân bón dạng đơn: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2.
Nhóm phân bón dạng kép: NH4H2PO4, KNO3.
c) Để có phân bón kép NPK ta trộn các phan bón MH4NO3, NH4H2PO4 và KCl theo tỉ lệ thích hợp.

Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
KCl không hiện tượng
NH4NO3 có khí bay ra
Ca(H2PO4)2 có kết tủa
(NH4)2SO4 có cả khí cả kết tủa
lưu ý viết phương trình
3Ca(H2PO4)2 + 6Ba(OH)2 => 2Ba3(PO4)2 + Ca3(PO4)2 + 12H2O
cái này tui chép mạng, ms học lớp 7 nên k biết mấy cái này
a) - Nhỏ vài giọt dung dịch Ba(OH)2 từ từ vào 3 dung dịch mẫu thử. Quan sát:
+ Có xuất hiện khí mùi khai và kết tủa trắng => Nhận biết dung dịch (NH4)2SO4
\(\left(NH_4\right)_2SO_4+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaSO_4\downarrow\left(trắng\right)+2NH_3\uparrow+2H_2O\)
+ Chỉ có khí mùi khai => Nhận biết dung dịch NH4Cl.
\(2NH_4Cl+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaCl_2+2H_2O+2NH_3\uparrow\)
+ Còn lại là dd KNO3
a giải giúp e câu này với
Nhận biết các phân bón sau bằng pp hoá học
a)NH4CL,KNO3,(NH4)2SO4
b)K2SO4.NH4CL.NH4H2PO4
c)K2CO3,KCL,NH4CL,CA(H2PO4)2
d) KN03,NH4NO3,Ca(H2PO4)2(NH4)2HPO4
Câu 1. Cách nhận biết 5 mẫu phân bón KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2 như sau
Bước 1. Hòa tan từng mẫu vào nước
Mẫu không tan hoặc rất ít tan là Ca3(PO4)2, vì canxi photphat hầu như không tan trong nước
Ca3(PO4)2 không có phản ứng phân li đáng kể trong nước
Bước 2. Dùng quỳ tím hoặc giấy pH với các mẫu tan
Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là Ca(H2PO4)2, vì muối này tạo môi trường axit
Ca(H2PO4)2 → Ca2+ + 2H2PO4-
H2PO4- ⇌ H+ + HPO4^2-
Bước 3. Với 3 mẫu còn lại là KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, cho tác dụng với dung dịch NaOH rồi đun nhẹ
Mẫu nào có khí mùi khai NH3 bay ra thì là muối amoni, tức NH4NO3 hoặc (NH4)2SO4
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O
Mẫu không có hiện tượng gì là KCl, vì KCl không phản ứng với NaOH
Bước 4. Phân biệt NH4NO3 và (NH4)2SO4 bằng dung dịch BaCl2
Mẫu tạo kết tủa trắng là (NH4)2SO4, vì tạo BaSO4 trắng
(NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NH4Cl
Mẫu không có kết tủa là NH4NO3, vì nitrat không tạo kết tủa với BaCl2
NH4NO3 + BaCl2, không phản ứng
Kết luận
Ca3(PO4)2, không tan trong nước
Ca(H2PO4)2, tan và làm quỳ tím hóa đỏ
KCl, tan trong nước, không cho khí với NaOH
(NH4)2SO4, cho khí NH3 với NaOH, đồng thời tạo kết tủa trắng với BaCl2
NH4NO3, cho khí NH3 với NaOH, không tạo kết tủa với BaCl2