Tìm a thuộc N sao cho 158 chia cho a dư 14; 266 chia cho a thiếu 4
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1: 156 chia a dư 16
=>156-16⋮a và a>16
=>140⋮a và a>16(1)
98 chia a dư 14
=>98-14⋮a và a>14
=>84⋮a và a>14(2)
Từ (1),(2) suy ra a∈ ƯC(140;84) và a>16
=>a∈ Ư(28) và a>16
=>a=28
a) Vì \(x\ge0\) nên \(2x+1\ge1\)
55 chia hết cho 2x+1 nên 2x+1 là ước tự nhiên lẻ của 55.
Vậy 2x+1 = 1;5;11;55
=> x=0;2;5;27
b)
Bài 1. Tìm ƯCLN \((2n+1;\ 9n+5)\), với \(n\in\mathbb N\)
Gọi \(d=\operatorname{ƯCLN}(2n+1;\ 9n+5)\).
Vì \(d\) là ước chung của \(2n+1\) và \(9n+5\), nên:
- \(d\mid (2n+1)\)
- \(d\mid (9n+5)\)
Suy ra:
\(d\mid [9n+5-4(2n+1)]\)
\(d\mid (n+1)\)
Mặt khác:
\(d\mid [(2n+1)-2(n+1)]\)
\(d\mid (-1)\)
Vậy \(d=1\).
Kết luận: ƯCLN \((2n+1;\ 9n+5)=1\).
Bài 2. Tìm số nguyên tố \(p\) sao cho \(p+4,\ p+10,\ p+14\) đều là số nguyên tố.
Nếu \(p=2\), thì \(p+4=6\) không phải số nguyên tố.
Nếu \(p=3\), ta có \(p+4=7,\ p+10=13,\ p+14=17\), đều là số nguyên tố.
Xét \(p>3\). Vì \(p\) là số nguyên tố nên \(p\) không chia hết cho 3.
Khi chia \(p\) cho 3, ta có hai trường hợp:
- Nếu \(p\) chia 3 dư 1 thì \(p+14\) chia hết cho 3.
- Nếu \(p\) chia 3 dư 2 thì \(p+4\) chia hết cho 3.
Các số \(p+4\) và \(p+14\) đều lớn hơn 3 nên nếu chia hết cho 3 thì không phải số nguyên tố.
Vậy chỉ có \(p=3\) thỏa mãn.
Kết luận: \(p=3\).
158 chia a dư 14
=> 158 -14 chia hết cho a
=> 144 chia hết cho a (1)
266 chia cho a thiếu 4 => 266 + 4 chia hết cho a
=> 270 chia hết cho a(2)
Từ (1) và (2) => a thuộc UC (144;270)
UCLN (144;270) = 18
=> a = 18
làm đi rồi nói, làm được đi