tìm số nguyên x,y thỏa mãn: x^3-8y^3+7=0
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Từ pt đầu: \(x^3=8y^3\Leftrightarrow x^3=\left(2y\right)^3\Leftrightarrow x=2y\)
Thế xuống pt dưới:
\(x^4-20x^2+96=0\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x^2=12\\x^2=8\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x=2\sqrt{3}\Rightarrow y=\sqrt{3}\\x=-2\sqrt{3}\Rightarrow y=-\sqrt{3}\\x=2\sqrt{2}\Rightarrow y=\sqrt{2}\\x=-2\sqrt{2}\Rightarrow y=-\sqrt{2}\end{matrix}\right.\)
Với câu a)bạn nhân cả 2 vế cho 12 rồi ép vào dạng bình phương 3 số
Câu b)bạn nhân cho 8 mỗi vế rồi ép vào bình phương 3 số
1: ĐKXĐ: x>=-1
\(\begin{cases}\sqrt{x+1}=\sqrt{2}(8y^2+8y+1)\left(1\right)\\ 4(x^3-8y^3)-6(x^2+4y^2)+3(x+2y)-1=0\left(2\right)\end{cases}\)
(2): \(4(x^3-8y^3)-6(x^2+4y^2)+3(x+2y)-1=0\)
=>\(8x^3 - 64y^3 - 12x^2 - 48y^2 + 6x + 12y - 2 = 0\)
=>\((8x^3-12x^2+6x-1)-(64y^3+48y^2+12y+1)=0\)
=>\((2x-1)^3-(4y+1)^3=0\)
=>\(\left(2x-1\right)^3=\left(4y+1\right)^3\)
=>2x-1=4y+1
=>2x-4y=2
=>x-2y=1
=>x=2y+1
(1) sẽ tương đương: \(\sqrt{2y + 1 + 1} = \sqrt{2}(8y^2 + 8y + 1)\)
=>\(\sqrt{2(y + 1)}=\sqrt{2}(8y^2+8y+1)\)
=>\(\sqrt{y + 1}=8y^2+8y+1\)
Đặt \(t = 8y^2 + 8y + 1 \ge 0\)
Ta có: \(\sqrt{y + 1}=8y^2+8y+1\)
=>\(\sqrt{y+1}=t\)
=>\(y+1=t^2\)
Phương trình sẽ trở thành:
\(8(t^2-1)^2+8(t^2-1)+1=t\)
=>\(8t^4-8t^2-t+1=0\)
=>\((t-1)(8t^3+8t^2-1)=0\)
=>t-1=0
=>t=1
=>8y(y+1)=0
=>y=0 hoặc y=-1
Khi y=0 thì x=1(nhận)
Khi y=-1 thì x=-1(loại)
\(\begin{cases} x - 4y + 3\sqrt{y} = \sqrt{2x + y} & (1) \\ \sqrt{8y - 1} + x^2 - 12y + 1 = 0 & (2) \end{cases}\)
ĐKXĐ: y>=1/8; x>=-y/2
Đặt \(a=\sqrt{2x+y}\ge0;b=\sqrt{y}\ge\frac{1}{2\sqrt2}>0\)
=>\(a^2=2x+y\)
=>\(x=\frac{a^2 - b^2}{2}\)
(1): \(x - 4y + 3\sqrt{y} = \sqrt{2x + y}\)
=>\(\frac{a^2 - b^2}{2} - 4b^2 + 3b = a\)
=>\(a^2-b^2-8b^2+6b-2a=0\)
=>\(a^2-2a+1-9b^2+6b-1=0\)
=>\(\left(a-1\right)^2-\left(3b-1\right)^2=0\)
=>(a-1-3b+1)(a-1+3b-1)=0
=>(a-3b)(a+3b-2)=0
TH1: a-3b=0
=>a=3b
=>2x+y=9y
=>2x=8y
=>x=4y
Thay x=4y vào (2), ta được:
\(\sqrt{8y - 1} + (4y)^2 - 12y + 1 = 0\)
=>\(\sqrt{8y - 1}+16y^2-12y+1=0\)
Đặt \(t=\sqrt{8y - 1}\ge0\)
=>\(8y=t^2+1\)
=>\(y=\frac{t^2 + 1}{8}\)
\(\sqrt{8y - 1} + 16y^2 - 12y + 1 = 0\)
=>\(t+16\cdot\left(\frac{t^2 + 1}{8}\right)^2-12\cdot\left(\frac{t^2 + 1}{8}\right)+1=0\)
=>\(t+\frac{(t^2 + 1)^2}{4}-\frac{3(t^2 + 1)}{2}+1=0\)
=>\(4t+(t^4+2t^2+1)-6(t^2+1)+4=0\)
=>\(t^4-4t^2+4t-1=0\)
=>\((t^4-1)-4t(t-1)=0\)
=>\((t-1)(t+1)(t^2+1)-4t(t-1)=0\)
=>\((t-1)\left[(t+1)(t^2+1)-4t\right]=0\)
=>\((t-1)(t^3+t^2-3t+1)=0\)
=>\((t-1)^2(t^2+2t-1)=0\)
TH1: t-1=0
=>t=1
=>8y-1=1
=>8y=2
=>y=1/4(nhận)
=>x=4y=1(nhận)
TH2: \(t^2+2t-1=0\)
=>\(t^2+2t+1=2\)
=>\(\left(t+1\right)^2=2\)
=>\(t+1=\sqrt2\) (Do t>0)
=>\(t=\sqrt2-1\)
=>\(8y-1=3-2\sqrt{2}\)
=>\(8y=4-2\sqrt{2}\)
=>\(y=\frac{2 - \sqrt{2}}{4}\) (nhận)
=>\(x=4y=2-\sqrt2\) (nhận)
TH2:a+3b-2=0
=>\(\sqrt{2x+y}+3\sqrt{y}=2\) (3)
y>=1/8
=>\(3\sqrt{y}\ge3\cdot\sqrt{\frac18}=\frac{3}{2\sqrt2}\) ≃1,0606
(2)=>\(x^2 = 12y - 1 - \sqrt{8y - 1}\)
Với y>=1/8, ta xét hàm số \(f\left(y\right)=12y-1-\sqrt{8y - 1}\)
=>f(y)>=0
Khi kết hợp cùng (3), ta sẽ thấy các nghiệm giống hệt với TH1
Vậy: \((x; y) \in \left\{ \left(1; \frac{1}{4}\right), \left(2 - \sqrt{2}; \frac{2 - \sqrt{2}}{4}\right) \right\}\)
ĐKXĐ: ...
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}\sqrt{2x+y}=a\ge0\\\sqrt{y}=b\ge0\end{matrix}\right.\) thì pt đầu trở thành:
\(\dfrac{a^2-b^2}{2}-4b^2+3b=a\Leftrightarrow a^2-9b^2+6b=2a\)
\(\Leftrightarrow\left(a-3b\right)\left(a+3b\right)-2\left(a-3b\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-3b\right)\left(a+3b-2\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}a=3b\\a=2-3b\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow...\)
a) Phương trình bậc hai
2 x 2 – 7 x + 3 = 0
Có: a = 2; b = -7; c = 3;
Δ = b 2 – 4 a c = ( - 7 ) 2 – 4 . 2 . 3 = 25 > 0
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

Vậy phương trình có hai nghiệm là 3 và 
b) Phương trình bậc hai 6 x 2 + x + 5 = 0
Có a = 6; b = 1; c = 5;
Δ = b 2 – 4 a c = 12 – 4 . 5 . 6 = - 119 < 0
Vậy phương trình vô nghiệm.
c) Phương trình bậc hai 6 x 2 + x – 5 = 0
Có a = 6; b = 1; c = -5;
Δ = b 2 – 4 a c = 12 – 4 . 6 . ( - 5 ) = 121 > 0
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

Vậy phương trình có hai nghiệm là -1 và 
d) Phương trình bậc hai 3 x 2 + 5 x + 2 = 0
Có a = 3; b = 5; c = 2;
Δ = b 2 – 4 a c = 5 2 – 4 . 3 . 2 = 1 > 0
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

Vậy phương trình có hai nghiệm là -1 và 
e) Phương trình bậc hai y 2 – 8 y + 16 = 0
Có a = 1; b = -8; c = 16; Δ = b 2 – 4 a c = ( - 8 ) 2 – 4 . 1 . 16 = 0 .
Áp dụng công thức nghiệm ta có phương trình có nghiệm kép :

Vậy phương trình có nghiệm kép y = 4.
f) Phương trình bậc hai 16 z 2 + 24 z + 9 = 0
Có a = 16; b = 24; c = 9; Δ = b 2 – 4 a c = 24 2 – 4 . 16 . 9 = 0
Áp dụng công thức nghiệm ta có phương trình có nghiệm kép:

Vậy phương trình có nghiệm kép 
Kiến thức áp dụng
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức Δ = b2 – 4ac.
+ Nếu Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt 
+ Nếu Δ = 0, phương trình có nghiệm kép
;
+ Nếu Δ < 0, phương trình vô nghiệm.
\(x^3-8y^3+7=0\\ =>x^3-\left(2y\right)^3=-7\\ =>\left(x-2y\right)\left(x^2+2xy+4y^2\right)=-7\)
Vì x,y nguyên nên:
TH1: \(\left\{{}\begin{matrix}x-2y=1\\x^2+2xy+4y^2=-7\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x-2y=1\\\left(x-2y\right)^2+6xy=-7\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x-2y=1\\xy=-\dfrac{4}{3}\end{matrix}\right.\) (loại vì x,y nguyên => xy nguyên)
\(TH2:\left\{{}\begin{matrix}x-2y=7\\x^2+2xy+4y^2=-1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x-2y=7\\\left(x-2y\right)^2+6xy=-1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x-2y=7\\xy=-\dfrac{25}{3}\end{matrix}\right.\) (loại vì x,y nguyên => xy nguyên)
TH3: \(\left\{{}\begin{matrix}x-2y=-1\\x^2+2xy+4y^2=7\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x-2y=-1\\\left(x-2y\right)^2+6xy=7\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x-2y=-1\\xy=1\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=2y-1\\\left(2y-1\right)y=1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=2y-1\\2y^2-y-1=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=2y-1\\\left(y-1\right)\left(2y+1\right)=0\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=2\cdot1-1=1\\\left[{}\begin{matrix}y=1\left(tm\right)\\y=-\dfrac{1}{2}\left(ktm\right)\end{matrix}\right.\end{matrix}\right.\)
TH4: \(\left\{{}\begin{matrix}x-2y=-7\\x^2+2xy+4y^2=1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x-2y=-7\\\left(x-2y\right)^2+6xy=1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x-2y=-7\\xy=-8\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=2y-7\\\left(2y-7\right)y=-8\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=2y-7\\2y^2-7y+8=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow x,y\in\varnothing\)
Vậy: x = 1 và y = 1