1 + 34 - 12 - 3 + 2 =
giúp mình với ,skibidi di drop drop ya ya !
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1 :
a) x < 0
b) x > 0
c) <=> 3 + |3x - 1| = 5
<=> |3x - 1| = 5 - 3 = 2
<=> 3x - 1 = 2 hoặc -3x + 1 = 2
<=> 3 x = 3 hoặc -3x = 1
<=> x = 1 hoặc x = -1/3
Bài 2 :
a) 27 = 33 < 3n < 243 = 35
<=> 3 < n < 5
Vì n thuộc N* nên n thuộc {4; 5}
b) 32 = 25 < 2n < 128 = 27
<=> 5 < n < 7. Vì n thuộc N* nên n = 6
c) 125 = 5 . 25 = 5 . 52 < 5.5n < 5 . 125 = 5 . 53
<=> 2 < n < 3. Vì n thuộc N* nên n = 3
* Giống nhau:
- đều có các điều kiện nghiệm đúng: bố mẹ thuần chủng, tính trội phải hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên NST riêng, số các thể phân tích phải đủ lớn.
- Ở F1 đồng tính, F2 có sự phân li tính trạng.
- Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sự kết hợp hai cơ chế: phân li và tổ hợp.
* Khác nhau:
+ định luật phân li:
- F1 dị hợp 1 cặp gen tạo ra hai loại giao tử.
- F2 có hai loại kiểu hình với tỉ lệ 3 : 1.
- F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen.
- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp.
+ định luật phân li độc lập:
- F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra 4 loại giao tử.
- F2 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
- F2 có 16 tổ hợp và 9 kiểu gen.
- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp.
* Giống nhau:
- đều có các điều kiện nghiệm đúng: bố mẹ thuần chủng, tính trội phải hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên NST riêng, số các thể phân tích phải đủ lớn.
- Ở F1 đồng tính, F2 có sự phân li tính trạng.
- Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sự kết hợp hai cơ chế: phân li và tổ hợp.
* Khác nhau:
+ ĐL Phân li:
- F1 dị hợp 1 cặp gen tạo ra hai loại giao tử.
- F2 có hai loại kiểu hình với tỉ lệ 3 : 1.
- F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen.
- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp.
+ ĐL phân li độc lập:
- F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra 4 loại giao tử.
- F2 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
- F2 có 16 tổ hợp và 9 kiểu gen.
- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp.
Bài 1:
a) (y - 3,14) x 10 = 18,6 b) y x 0,001 = 2,506
(y - 3,14) = 18,6 : 10 y = 2,506 : 0,001
y - 3,14 = 1,86 y = 2506
y = 1,86 + 3,14
y = 5
Bài 2:

a: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(-x^2=\left(3-m\right)x+2-2m\)
=>\(x^2+\left(3-m\right)x+2-2m=0\)
\(\Delta=\left(3-m\right)^2-4\cdot1\cdot\left(2-2m\right)\)
\(=m^2-6m+9-8+8m=m^2+2m+1=\left(m+1\right)^2>0\forall m<>-1\)
=>(P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt
b: Theo Vi-et, ta có: \(x_1+x_2=-\frac{b}{a}=-\left(3-m\right)=m-3;x_1x_2=\frac{c}{a}=2-2m\)
\(\left(x_1-x_2\right)^2=\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2\)
\(=\left(m-3\right)^2-4\left(2-2m\right)=m^2-6m+9-8+8m=m^2+2m+1=\left(m+1\right)^2\)
\(\left(x_1+x_2\right)^2=\left(m-3\right)^2\)
\(\left|y_{A}-y_{B}\right|=2\)
=>\(\left|-x_1^2+x_2^2\right|=2\)
=>\(\left|x_1^2-x_2^2\right|=2\)
=>\(\left(x_1+x_2\right)^2\cdot\left(x_1-x_2\right)^2=4\)
=>\(\left\lbrack\left(m+1\right)\left(m-3\right)\right\rbrack^2=4\)
=>\(\left\lbrack m^2-2m-3\right\rbrack^2=4\)
=>\(\left[\begin{array}{l}m^2-2m-3=2\\ m^2-2m-3=-2\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m^2-2m-5=0\\ m^2-2m-1=0\end{array}\right.\)
TH1: \(m^2-2m-5=0\)
=>\(m^2-2m+1-6=0\)
=>\(\left(m-1\right)^2=6\)
=>\(\left[\begin{array}{l}m-1=\sqrt6\\ m-1=-\sqrt6\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m=\sqrt6+1\\ m=-\sqrt6+1\end{array}\right.\)
TH2: \(m^2-2m-1=0\)
=>\(m^2-2m+1-2=0\)
=>\(\left(m-1\right)^2=2\)
=>\(\left[\begin{array}{l}m-1=\sqrt2\\ m-1=-\sqrt2\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m=\sqrt2+1\\ m=-\sqrt2+1\end{array}\right.\)
Phương pháp:
Nhận xét tính chất của đường thẳng y = m dựa vào điều kiện tiếp xúc với đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt.
Cách giải:
Đồ thị hàm số (C) có dạng:

Quan sát dáng đồ thị ta thấy, nếu đường thẳng y = m tiếp xúc với đồ thị hàm số (C) tại hai điểm phân biệt thì chúng phải là hai điểm cực đại của đồ thị hàm số.

\(1+34-12-3+2=35-12-3+2=23-3+2=20+2=22\)
1 + 34 - 12 - 3 + 2
= 35 - 12 - 3 + 2
= 23 - 3 + 2
= 20 + 2
= 22