giúp mình phần b vs ạ. Cảm ơn nhiều .
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Xét : \(x^2+8x-20\le0\)
\(\Rightarrow-10\le x\le2\)
Mà \(x>0\)
\(\Rightarrow0< x\le2\)
- Xét \(x^2-2\left(m+3\right)x+m^2-2m< 0\)
Có : \(\Delta^,=b^{,2}-ac=\left(m+3\right)^2-\left(m^2-2m\right)\)
\(=m^2+6m+9-m^2+2m=8m+9\)
- Để bất phương trình có nghiệm
\(\Leftrightarrow\Delta>0\)
\(\Leftrightarrow m>-\dfrac{9}{8}\)
=> Bất phương trình có nghiệm \(S=\left(x_1;x_2\right)\)
Mà \(0< x\le2\)
\(\Rightarrow0< x_1< x_2\le2\)
\(TH1:x=2\)
\(\Rightarrow4-4\left(m+3\right)+m^2-2m< 0\)
\(\Rightarrow3-\sqrt{17}< m< 3+\sqrt{17}\)
\(TH2:0< x_1< x_2< 2\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m^2-2m>0\\m^2-6m-8>0\\0< 2\left(m+3\right)< 2\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\left[{}\begin{matrix}m< 0\\m>2\end{matrix}\right.\\\left[{}\begin{matrix}m>3+\sqrt{17}\\m< 3-\sqrt{17}\end{matrix}\right.\\-3< m< -2\end{matrix}\right.\)
Vậy \(3-\sqrt{7}< m< 3+\sqrt{7}\)
Ban ơi :(( ngay chỗ dấu ngoặc nhọn đầu tiên của TH2 có công thức j k bạn?
Nếu \(y\le0\Rightarrow\left(y-4\right)^2\ge16>9\left(ktm\right)\Rightarrow y>0\)
Nếu \(x\ge0\Rightarrow\left(x+5\right)^2\ge25>9\left(ktm\right)\Rightarrow x< 0\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}-x=a>0\\y=b>0\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\left(a-5\right)^2+\left(b-4\right)^2\le9\\3a+b\ge14\end{matrix}\right.\)
Ta có:
\(14^2\le\left(3a+b\right)^2\le\left(3^2+1\right)\left(a^2+b^2\right)\Rightarrow a^2+b^2\ge\dfrac{196}{10}=\dfrac{98}{5}\)
\(P_{min}=\dfrac{98}{5}\) khi \(\left(a;b\right)=\left(\dfrac{21}{5};\dfrac{7}{5}\right)\) hay \(\left(x;y\right)=\left(-\dfrac{21}{5};\dfrac{7}{3}\right)\)
Lại có:
\(\left(a-5\right)^2+\left(b-4\right)^2\le9\Leftrightarrow a^2+b^2\le10a+8b-32\le\sqrt{\left(10^2+8^2\right)\left(a^2+b^2\right)}-32\)
\(\Rightarrow P\le2\sqrt{41}\sqrt{P}-32\Leftrightarrow P-2\sqrt{41}\sqrt{P}+32\le0\)
\(\Rightarrow\left(\sqrt{P}-3-\sqrt{41}\right)\left(\sqrt{P}-3+\sqrt{41}\right)\le0\) (1)
Do \(P\ge\dfrac{98}{5}\Rightarrow\sqrt{P}-3+\sqrt{41}>0\)
Nên (1) tương đương: \(\sqrt{P}-3-\sqrt{41}\le0\Rightarrow P\le50+6\sqrt{41}\)
\(P_{max}=50+6\sqrt{41}\) khi \(\left(a;b\right)=\left(5+\dfrac{15}{\sqrt{41}};4+\dfrac{12}{\sqrt{41}}\right)\)
Bài 8:
1: Xét ΔCAB có
A1,B1 lần lượt là trung điểm của CB,CA
=>A1B1 là đường trung bình của ΔCAB
=>A1B1//AB và \(A_1B_1=\frac{AB}{2}\)
Xét ΔHAB có
A2,B2 lần lượt là trung điểm của HA,HB
=>A2B2 là đường trung bình của ΔHAB
=>A2B2//AB và \(A_2B_2=\frac{AB}{2}\)
Ta có: A1B1//AB
A2B2//AB
Do đó: A1B1//A2B2
Ta có: \(A_1B_1=\frac{AB}{2}\)
\(A_2B_2=\frac{AB}{2}\)
Do đó: \(A_1B_1=A_2B_2\)
Xét ΔAHC có
A2,B1 lần lượt là trung điểm của AH,AC
=>\(A_2B_1\) là đường trung bình của ΔAHC
=>\(A_2B_1\) //HC và \(A_2B_1=\frac{HC}{2}\)
\(A_2B_1\) //HC
HC⊥AB
Do đó: \(A_2B_1\) ⊥AB
\(A_2B_1\) ⊥AB
AB//\(A_1B_1\)
Do đó: \(A_1B_1\) ⊥\(A_2B_1\)
Xét tứ giác \(A_1B_1A_2B_2\) có
A1B1//A2B2
A1B1=A2B2
Do đó: \(A_1B_1A_2B_2\) là hình bình hành
Hình bình hành \(A_1B_1A_2B_2\) có \(A_1B_1\) ⊥\(A_2B_1\)
nên \(A_1B_1A_2B_2\) là hình chữ nhật
Hình chữ nhật \(A_1B_1A_2B_2\) trở thành hình vuông khi \(A_1B_1\) =\(A_2B_1\)
=>CH/2=AB/2
=>CH=AB
2: Xét ΔABH có
\(A_2;C_1\) lần lượt là trung điểm của AH,AB
=>\(A_2C_1\) là đường trung bình của ΔABH
=>A2C1//BH và A2C1=BH/2
Xét ΔCBH có
A1,C2 lần lượt là trung điểm của CB,CH
=>A1C2 là đường trung bình của ΔCBH
=>A1C2//BH và A1C2=BH/2
A2C1//BH
A1C2//BH
Do đó: \(A_2C_1\) //\(A_1C_2\)
\(A_2C_1=\frac{BH}{2}\)
\(A_1C_2=\frac{BH}{2}\)
Do đó: \(A_2C_1=A_1C_2\)
Xét tứ giác \(A_1C_2A_2C_1\) có
\(A_2C_1\) //\(A_1C_2\)
\(A_2C_1\) =\(A_1C_2\)
Do đó: \(A_1C_2A_2C_1\) là hình bình hành
=>A1A2 cắt C1C2 tại trung điểm của mỗi đường(1)
Ta có: \(A_1B_1A_2B_2\) là hình chữ nhật
=>A1A2 cắt B1B2 tại trung điểm của mỗi đường(2)
Từ (1),(2) suy ra A1A2,B1B2,C1C2 đồng quy tại I
3: Xét ΔAB'B vuông tại B' và ΔAC'C vuông tại C' có
\(\hat{BAC}\) chung
Do đó: ΔAB'B~ΔAC'C
Xét ΔCB'B vuông tại B' và ΔCA'A vuông tại A' có
\(\hat{BCA}\) chung
Do đó: ΔCB'B~ΔCA'A
Xét ΔBC'C vuông tại C' và ΔBA'A vuông tại A' có
\(\hat{CBA}\) chung
Do đó: ΔBC'C~ΔBA'A
4: ΔAB'B~ΔAC'C
=>\(\frac{AB^{\prime}}{AC^{\prime}}=\frac{AB}{AC}\)
=>\(\frac{AB^{\prime}}{AB}=\frac{AC^{\prime}}{AC}\)
Xét ΔAB'C' và ΔABC có
\(\frac{AB^{\prime}}{AB}=\frac{AC^{\prime}}{AC}\)
góc BAC chung
Do đó: ΔAB'C'~ΔABC
Xét pt hoành độ gđ của đường thẳng và parabol có:
\(\left(m-1\right)x^2+3mx+2m=2x-1\)
\(\Leftrightarrow\left(m-1\right)x^2+x\left(3m-2\right)+2m+1=0\) (1)
Để đt và parabol cắt tại hai điểm pb có hoành độ âm
\(\Leftrightarrow\) Pt (1) có hai nghiệm âm phân biệt
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\Delta>0\\S< 0\\P>0\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m^2-8m+8>0\\\dfrac{2-3m}{m-1}< 0\\\dfrac{2m+1}{m-1}>0\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m\in\left(-\infty;4-2\sqrt{2}\right)\cup\left(4+2\sqrt{2};+\infty\right)\\m\in\left(-\infty;\dfrac{2}{3}\right)\cup\left(1;+\infty\right)\\m\in\left(-\infty;-\dfrac{1}{2}\right)\cup\left(1;+\infty\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow m\in\left(-\infty;-\dfrac{1}{2}\right)\cup\left(4+2\sqrt{2};+\infty\right)\)
Vậy...
games: computer games, chess, blind man's buff trò chơi: trò chơi điện tử, cờ vua, bịt mắt bắt dê
sports: football, gymnastics, aerobics thể thao: bóng đá, thể dục dụng cụ, thể dục nhịp điệu
arts and crafts: pottery, painting, making handmade flowers nghệ thuật và thủ công: gốm, vẽ tranh, làm hoa thủ công
other activities: swimming, sleeping, watching TV các hoạt động khác: bơi lội, ngủ, xem TV
\(B=\left(x-8x-3\right)\)
\(B=\left(x^2-2x4-16\right)+13\)
\(-B=\left(x^2+2x4+16\right)-13\)
\(-B=\left(x+4\right)^2-13\ge-13\)
\(B=-\left(x+4\right)^2+13\le13\)
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(-\left(x+4\right)^2=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x+4^2\right)=0\)
\(\Leftrightarrow x+4=0\)
\(\Leftrightarrow x=-4\)
Vậy GTLN của B là 13 khi và chỉ khi x=-4
1) \(\sqrt{2-\sqrt{3}}\left(\sqrt{5}+\sqrt{2}\right)=\sqrt{\dfrac{4-2\sqrt{3}}{2}}\left(\sqrt{5}+\sqrt{2}\right)\)
\(=\sqrt{\dfrac{\left(\sqrt{3}-1\right)^2}{2}}\left(\sqrt{5}+\sqrt{2}\right)=\dfrac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{2}}\left(\sqrt{5}+\sqrt{2}\right)=\dfrac{\sqrt{15}+\sqrt{6}-\sqrt{5}-\sqrt{2}}{\sqrt{2}}\)
theo mình nghĩ thì đề nên là \(\sqrt{2-\sqrt{3}}\left(\sqrt{6}+\sqrt{2}\right)\)
như thế thì sẽ \(=\dfrac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{2}}.\sqrt{2}\left(\sqrt{3}+1\right)=\left(\sqrt{3}-1\right)\left(\sqrt{3}+1\right)=2\) đẹp hơn,đó là mình nghĩ vậy thôi,còn nếu đề bạn đúng thì mình làm ở trên đó
2) \(\sqrt{3-\sqrt{5}}+\sqrt{3+\sqrt{5}}=\sqrt{\dfrac{6-2\sqrt{5}}{2}}+\sqrt{\dfrac{6+2\sqrt{5}}{2}}\)
\(=\sqrt{\dfrac{\left(\sqrt{5}-1\right)^2}{2}}+\sqrt{\dfrac{\left(\sqrt{5}+1\right)^2}{2}}=\dfrac{\sqrt{5}-1}{\sqrt{2}}+\dfrac{\sqrt{5}+1}{\sqrt{2}}=\dfrac{2\sqrt{5}}{\sqrt{2}}=\sqrt{10}\)
3) Đặt \(A=\sqrt{4+\sqrt{10+2\sqrt{5}}}+\sqrt{4-\sqrt{10+2\sqrt{5}}}\)
\(\Rightarrow A^2=8+2\sqrt{\left(4+\sqrt{10+2\sqrt{5}}\right)\left(4-\sqrt{10+2\sqrt{5}}\right)}\)
\(=8+2\sqrt{16-\left(10+2\sqrt{5}\right)}=8+2\sqrt{6-2\sqrt{5}}\)
\(=8+2\sqrt{\left(\sqrt{5}-1\right)^2}=8+2\sqrt{5}-2=6+2\sqrt{5}=\left(\sqrt{5}+1\right)^2\)
\(\Rightarrow A=\sqrt{5}+1\left(A\ge0\right)\)
4) \(\dfrac{\left(\sqrt{5}+2\right)^2-8\sqrt{5}}{2\sqrt{5}-4}=\dfrac{9+4\sqrt{5}-8\sqrt{5}}{2\left(\sqrt{5}-2\right)}=\dfrac{9-4\sqrt{5}}{2\left(\sqrt{5}-2\right)}\)
\(=\dfrac{\left(\sqrt{5}-2\right)^2}{2\left(\sqrt{5}-2\right)}=\dfrac{1}{2}\)





mn giúp mình bài 3 vs ạ. Mình cảm ơn nhiều


a: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^2=\left(m+2\right)x-m-1\)
=>\(x^2-\left(m+2\right)x+m+1=0\)(1)
\(\text{Δ}=\left[-\left(m+2\right)\right]^2-4\cdot1\left(m+1\right)\)
\(=m^2+4m+4-4m-4=m^2\)
Để (P) cắt (d) tại hai điểm phân biệt thì Δ>0
=>\(m^2>0\)
=>\(m\ne0\)
b: Khi m<>0 thì phương trình (1) sẽ có hai nghiệm phân biệt là:
\(\left[{}\begin{matrix}x=\dfrac{\left(m+2\right)-\sqrt{m^2}}{2}=\dfrac{m+2-m}{2}=\dfrac{2}{2}=1\\x=\dfrac{\left(m+2\right)+\sqrt{m^2}}{2}=\dfrac{m+2+m}{2}=\dfrac{2m+2}{2}=m+1\end{matrix}\right.\)
\(\dfrac{1}{\left|x_1\right|}+\dfrac{1}{\left|x_2\right|}=2\)
=>\(\dfrac{1}{\left|m+1\right|}+\dfrac{1}{\left|1\right|}=2\)
=>\(\dfrac{1}{\left|m+1\right|}=1\)
=>|m+1|=1
=>\(\left[{}\begin{matrix}m+1=1\\m+1=-1\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}m=0\left(loại\right)\\m=-2\left(nhận\right)\end{matrix}\right.\)