K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Hiện tại đơn (Present Simple Tense)
2. Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)
3. Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)
4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)
5. Quá khứ đơn (Simple Past Tense)
6. Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense)
7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense)
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense)
9. Tương lai đơn (Simple Future Tense)
10. Tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense)
11. Tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)
12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense)

15 tháng 3 2024

oh my ghost !!!

@_@

Trong tiếng Anh lớp 7 hay là tất cả các khối hả bạn?

Có 13 thì trong Tiếng Anh

Bạn tham khảo nha :>>

Công thức:

Đối với động từ thường:

  • Khẳng định: S + V(s/es) + O
    Ex: I get up at 6 o’clock.
  • Phủ định: S + do not /does not + V_inf
    Ex: He doesn’t eat chocolate.
  • Nghi vấn: Do/Does + S + V_inf?
    Ex: Do you love me?

Đối với động từ "to be":

  • Khẳng định: S + am/is/are + O
    Ex: I am a student.
  • Phủ định: S + am/is/are + not + O
    Ex: I am not a student.
  • Nghi vấn: Am/is/are + S + O?
    Ex: Are you a student?

Cách dùng:

  • Diễn tả một thói quen, sở thích, hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại
    Ex: I go to school everyday (Hằng ngày tôi đều đi học)
  • Diễn tả một chân lí, sự thật hiển nhiên.
    Ex: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc đằng Đông, lặng đằng Tây)
  • Diễn tả lịch trình, thời khóa biểu (giờ tàu, xe, lịch thi đấu, lịch phim...)
    Ex: School finishes at 4.30PM (Trường học kết thúc lúc 4h30 chiều)
  • Dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
    Ex: As soon as I go home, I will call you right away. (Ngay khi tôi về nhà, tôi sẽ gọi cho bạn liền)
  • Dùng trong câu điều kiện loại 1
    Ex: If you study hard, you will pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ đậu kì thi đại học)

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa các từ chỉ "tần suất":

  • Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng
  • Often, usually, frequently: thường
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Seldom, rarely: hiếm khi

Xem thêm bài viết chi tiết về thì hiện tại đơn.

2. Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous

Công thức:

  • Khẳng định: S + am/is/are + V_ing
    Ex: He is watching TV now. (Anh ấy đang xem ti vi)
  • Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing
    Ex: He is not doing his homework now. (Anh ấy không đang làm bài tập)
  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?
    Ex: Is she studying English? (Có phải cô cấy đang học tiếng Anh? )

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại.
    Ex: I am going to school. (Tôi đang đi học)
  • Diễn tả dự định, kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lai.
    Ex: We are going on a picnic on Sunday. (Chúng tôi sẽ đi dã ngoại vào chủ nhật này)
  • Diễn tả sự phàn nàn, dùng với "Always"
    Ex: He is always talking in class. (Cậu ấy lúc nào cũng nói chuyện trong giờ học)
  • Diễn tả sự việc bất thường mang tính chất tạm thời.
    Ex: He is working overtime this month. (Tháng này anh ta làm việc quá giờ)

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa các các từ sau:

  • Now: bây giờ
  • Right now
  • At the moment
  • At present
  • Look! : nhìn kìa
  • Listen! : Nghe nào!
  • Watch out! : cẩn thận!
  • Be quiet! : Im lặng

Lưu ý: Các động từ chỉ suy nghĩ, cảm xúc, tri giác, nhận thức KHÔNG chia thì hiện tại tiếp diễn.

Astonish

Imagine

Believe

Contain

Need

Love

Please

Know

Remember

Depend

See

Prefer

Impress

Mean

Belong to

Fit

Appear

Want

Satisfy

Realize

Own

Include

Resemble

Wish

Surprise

Suppose

Possess

Involve

Cost

Hate

Doubt

Understand

Concern

Lack

Have

Dis

Guess

Sound

Consist

Matter

 

Xem thêm bài viết chi tiết về thì hiện tại tiếp diễn.

3. Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect

Công thức:

  • Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O
    Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)
  • Phủ định: S + have/has+ not + V3/ed + O
    Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)
  • Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
    Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và tương lai.
    Ex: I have learned English for 5 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm)
  • Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.
    Ex: I have lost my wallet. (Tôi đã làm mất cái ví rồi)
  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
    Ex: I have just eaten. (Tôi vừa mới ăn xong)
  • Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.
    Ex: I have never gone to Paris. (Tôi chưa bao giờ đến Paris)

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thường chứa các các từ sau:

  • Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • Already : đã….rồi , before: đã từng
  • Not….yet: chưa
  • Never, ever
  • Since, for
  • So far = until now = up to now: cho đến bây giờ
  • So sánh nhất

Xem thêm bài viết chi tiết về thì hiện tại hoàn thành.

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Present Perfect Continuous

Công thức:

  • Khẳng định: S + have/has + been + V_ing
    Ex: He has been running all day. (Anh ấy đã chạy liên tục cả ngày)
  • Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing
    Ex: He has not been running all day. (Anh ấy không chạy liên tục cả ngày)
  • Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?
    Ex: Has he been running all day? (Có phải anh ấy đã chạy liên tục cả ngày? )

Cách dùng:

  • Nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ đến hiện tại.
    Ex: I have been learning English for 5 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm)
  • Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu tác dụng, kết quả của hành động ấy.
    Ex: I am exhausted. I have been working all day. 

Dấu hiệu nhận biết:

Các từ để nhận biết:

  • All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng
  • Since, for

Xem thêm bài viết chi tiết về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

5. Thì quá khứ đơn - Simple Past

Công thức:

Đối với động từ "To be"

  • Khẳng định: S + was/were + O
    Ex: I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt)
  • Phủ định: S + was/were + not + O
    Ex: The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông)
  • Nghi vấn: Was/were + S + O?
    Ex: Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không?)

Đối với động từ thường

  • Khẳng định: S + V2/ed + O
    Ex: I saw Peter yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)
  • Phủ định: S + didn’t + V_inf + O
    Ex: I didn’t go to school yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã không đi học)
  • Nghi vấn: Did + S + V_inf + O?
    Ex: Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.
    Ex: I went to the cinema 3 days ago. (Cách đây 3 hôm, tôi đã đi xem phim)
  • Diễn tả thói quen trong quá khứ. 
    Ex: I used to go fishing with my father when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi câu cá với bố tôi)
  • Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
    Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dạy, đánh rang rồi ăn sáng)
  • Dùng trong câu điều kiện loại 2
    Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kì thi đại học)

Dấu hiệu nhận biết:

Các từ thường xuất hiện:

  • Ago: cách đây…
  • In…
  • Yesterday: ngày hôm qua
  • Last night/month/.. : tối qua, tháng trước/..

Xem thêm bài viết chi tiết về thì quá khứ đơn.

6. Thì quá khứ tiếp diễn - Past Continuous Tense

Công thức:

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
    Ex: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)
  • Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O
    Ex: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)
  • Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O?
    Ex: Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?)

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
    Ex: I was having dinner at 7 o’clock last night. (Tôi đang ăn tối lúc 7 giờ tối hôm qua)
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).
    Ex: I was watching TV when she called. (Trong khi đang xem TV thì cô ấy gọi)
  • Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.
    Ex: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV)

Dấu hiệu nhận biết:

  • At 5pm last Sunday
  • At this time last night
  • When/ while/ as
  • From 4pm to 9pm...

Xem thêm bài viết chi tiết về thì quá khứ tiếp diễn.

7. Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect

Công thức:

  • Khẳng định: S + had + V3/ed + O
    Ex: The storm had attacked my city before last night. (Cơn bão đã tấn công thành phố trước tối hôm qua)
  • Phủ định: S + had + not + V3/ed + O
    Ex: The storm hadn’t attacked my city before last night. (Cơn bão đã chưa tấn công thành phố trước tối hôm qua)
  • Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?
    Ex: Had you left home befor 2015? (Có phải bạn đã bỏ nhà đi trước năm 2015?)
<...
23 tháng 7 2021
có 13 thì trong tiếng anh
4 tháng 5 2021

Dragonfly nhé 

Dragonfly

chúc học tốt

13 tháng 10 2018

“Ở lứa tuổi cấp 1 mẹ thường bắt tôi ngủ trưa và học bài, tôi không nghe thì bị mẹ đánh, lúc đó tôi rất ghét mẹ, đôi khi tâm trí tôi thấy mẹ thật là ác”, Linh kể.

Mọi chuyện chưa dừng lại ở đó, đến khi lên cấp 2, tôi ghét mẹ vì luôn mắng tôi mỗi khi bị giáo viên mắng. Lúc đó, tôi chỉ muốn xách ba lô ra ở riêng. Tôi ghét mẹ lắm! Tôi từng muốn không có mẹ trên đời này…

Tôi có tính đua đòi mà gia đình thì không khá giả lắm. Năm tôi học lớp 9, tôi bắt mẹ phải cho tôi học trường tư dù học phí rất cao, lúc đó tôi suy nghĩ thật nông cạn. Mỗi lần ba tôi về, thấy tôi hư là lại gọi mẹ ra la và ba mẹ tôi thường cãi nhau vì tôi…

Lên cấp 3, lớp tôi bạn bè ai cũng được tổ chức sinh nhật, riêng tôi từ bé đến giờ chưa có lần nào. Tôi về xin tiền mẹ, mẹ bảo tốn kém và chỉ cho vài trăm mời bạn bè uống nước. Tối hôm đó, tôi bù la bù loa ăn vạ đủ kiểu, thấy vậy, mẹ vẫn kiên quyết không cho vì vậy tôi bắt đầu cáu giận, cãi với mẹ mà còn hơn cãi nhau với đứa bạn cùng lứa…

Đỉnh điểm mâu thuẫn giữa tôi và mẹ khi tôi học lớp 11, tôi chuyển về gần nhà học, đây là năm tôi không thể quên những gì tôi đối xử với mẹ. Ngày Noel tôi đã dặn mẹ đón sớm hơn mà mẹ lại quên. Báo hại là hôm đó, tôi phải đi bộ cả tiếng đồng hồ. Về tới nhà, tôi cãi lộn với mẹ, nói những câu nói mà chính tôi cũng không tưởng tượng được.

Tối Giáng sinh, tôi đi Nhà thờ chơi nhưng khi bước xuống cổng, mẹ vẫn cằn nhằn và la tôi trước mặt bạn bè. Tôi đã không suy nghĩ mà ném cả khóa cổng vào người mẹ, làm bàn tay mẹ bị bầm tím cả tháng trời. Lúc đó tôi rất giận mẹ, nhưng tôi cũng thấy chưa có đứa con gái nào lại hư như tôi.

Trong thâm tâm tôi, tôi biết rằng mẹ cũng rất quan tâm tôi nhưng vì mẹ hay la mắng và bắt tôi phải theo khuôn phép nên tôi thấy khó chịu. Thêm vào đó, thấy bạn bè của mình có được nhiều thứ và được ba mẹ chiều chuộng, dễ dãi nên lúc nào tôi cũng chỉ muốn mẹ mình bằng một góc nhỏ của mẹ đứa bạn…

Nhưng mọi việc đã bắt đầu đổi thay khi tôi học lớp 12. Tôi đã gặp khó khăn lớn với đám bạn cùng khối. Đó là những đứa bạn mà tôi từng nói với mẹ là chúng còn tốt với tôi hơn cả mẹ. Chúng tôi bắt đầu chia phe và lên Facebook lời qua tiếng lại, rồi chúng kéo nhau đến tận nhà để đòi đánh.

Rồi chúng cô lập để bạn bè chung lớp dần xa lánh tôi. Mâu thuẫn kéo dài, nhiều ngày liên tiếp và điều đó khiến tôi mất ăn mất ngủ. Khi vượt qua giới hạn chịu đựng của mình, tôi kể cho mẹ nghe những rắc rối và xin mẹ cho chuyển trường.

Hôm đó, tôi bị mẹ la rất nhiều, mẹ bảo tôi: “Mày chết đi cho nhẹ đầu” và quyết định cho tôi nghỉ học luôn. Tuy nói vậy, nhưng mẹ vẫn bên tôi những lúc tôi suy sụp.

Mẹ cho tôi một cơ hội mới tại ngôi trường khác. Tối hôm đó, mẹ không ngủ được và trăn trở suốt đêm. Lúc ấy, tôi bắt đầu thấy hận vì đã đi theo bạn bè mà quay lưng với mẹ. Sáng hôm sau, mẹ dậy từ sớm đưa em tôi đi học, sau đó quay lại chở tôi lên trường và xin rút học bạ chuyển trường cho tôi. Trưa nắng, mẹ không ngủ trưa mà chở tôi lên trường mới để xin học. Chiều mẹ với tôi về, mẹ vừa chạy vừa đi đón em, vừa lo soạn đồ ăn để đưa tôi vào trường nội trú học.

Hơn 7 giờ tối, vì nội quy trường không được mặc quần ngắn, mẹ lại chạy đi mua quần cho tôi. Cả ngày mẹ không ăn uống đủ, lại lăn lộn ngoài đường vì tôi. Điều đó đã thực sự thay đổi suy nghĩ của tôi về mẹ.

Đi học nội trú xa nhà, tôi lại muốn quay về khoảnh khắc đẹp khi có mẹ bên cạnh. Tôi thầm hiểu và ngày càng quý trọng mẹ hơn. Mẹ không hề ghét bỏ tôi như tôi nghĩ, hồi bé mẹ bắt tôi ngủ trưa và học bài thì tốt cho tôi chứ mẹ có được gì. Đánh tôi đau, mẹ còn đau hơn cả trăm lần như thế. Tôi còn nhớ, ngày còn nhỏ, cứ mỗi lần mẹ đánh tôi là tối mẹ lại ngồi bóp mật gấu cho tôi. Và ở trường mới, tôi phải vô cùng biết ơn cô giáo dạy văn của mình. Bởi cô đã từng dạy để giúp mỗi chúng tôi kịp nhận ra rằng: “Cha mẹ chúng ta là những người rất tốt, tuy đôi khi họ có thể chưa đúng, những chắc chắn một việc đúng nhất mà họ đã làm được là cho chúng ta được đến trường.

Để chúng ta hiểu được là chúng ta có sự hiểu biết và nhận thức nhằm hóa giải những mâu thuẫn của thế hệ và thời đại”. Tôi dần thấy và cảm nhận rằng, dù mẹ có thể là người phụ nữ quê mùa nhưng mẹ đã hy sinh cả công việc và sự nghiệp của mình để chăm sóc chị em tôi…

Là con gái, sau này lớn lên tôi cũng làm mẹ. Tôi cũng không muốn con mình sau này như tôi. Tới lúc khó khăn nhất, tôi mới biết bên mình không phải là bạn bè mà là gia đình, là mẹ, nơi tôi sinh ra và nuôi dưỡng cho đến khi tôi lớn lên.

Giờ đây, khi đã đủ nhận thức để trưởng thành, tôi muốn nói với mẹ rằng: “Con xin lỗi mẹ! Vì con không bao giờ chịu ngồi xuống lắng nghe lời mẹ dạy, con đã luôn bỏ ngoài tai những gì mẹ dặn dò, răn bảo. Con hư đốn lắm phải không mẹ? Những việc mà con gây ra chắc chắn đã làm mẹ tổn thương nhiều lắm. nhưng dù sao con cũng thấy mình may mắn vì đã kịp thời nhận ra để biết tôn trọng mẹ từng phút, từng giây khi mẹ còn bên cạnh…”.

k mk nhé

2 tháng 9 2021

OKe bạn

My best friend is Linh. She has been my friend for 5 years. I’ve known her from grade 9 until now.

She helps me a lot when I need her help, such as when I have problems, and she gives me a lot of advice and tells me the truth more than any one..

She has a lot of things that I , such as her great hair and gorgeous smile, and she always makes me happy because she is my real friend.

In conclusion, Sara is my best friend until now, and I really miss her

8 tháng 3 2021
1. Thì hiện tại đơn (present simple tense)

Cách dùng thì hiện tại đơn

► Diễn tả hành động thực tế ở hiện tại có thể tồn tại trong một thời gian dài (permanent action); hoặc diễn tả một đặc tính, một thói quen hay hành động có tính lặp đi lặp lại trong hiện tại. 

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West - Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây.

► Diễn tả sự việc xảy ra theo kế hoạch bằng thời gian biểu ví dụ như: Kế hoạch giờ tàu, chuyến bay, xem phim, lịch thi đấu...

Ví dụ: The train leaves Hanoi at 10.00 and arrives in Danang at 3.30 - Tàu rời Hà Nội lúc 10:00 và đến Đà Nẵng lúc 3.30.

► Diễn tả hành động tương lai trong [mệnh đề thời gian] và trong mệnh đề If câu điều kiện loại I.

If + S + V(present simple), S + will + V-inf

When/ As soon as... + S + V(present simple), S + will + V-inf

► Thì hiện tại đơn dùng trong các mệnh đề thời gian (time clauses) nghĩa là những mệnh đề bắt đầu bằng When, while as soon as, before, after....

Ví dụ: If it rains, we won’t play tennis - Nếu trời mưa, chúng tôi đã thắng tennis chơi tennis.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất:

Every day/ week/ month...: mỗi ngày/tuần/thángOften, usually, frequently: thườngAlways, constantly: luôn luônSometimes, occasionally: thỉnh thoảngSeldom, rarely: hiếm khi2. Thì Hiện tại tiếp diễn (present continuous tense)

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

► Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.

Ví dụ: The children are playing football now. - Bây giờ bọn trẻ đang chơi đá bóng.

► Được dùng tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ví dụ: Look! The child is crying.Be quiet! The baby is sleeping in the next room - Nhìn này! Đứa trẻ đang khóc. Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.

► Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại mang tính chất phàn nàn dùng với phó từ ALWAYS.

Ví dụ: He is always borrowing our books and then he doesn't remember - Anh ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó anh ấy không nhớ.

► Diễn tả một hành động sắp xảy ra, một kế hoạch đã định sẵn.

Ví dụ: He is coming tomorrow - Anh ấy sẽ đến vào ngày mai.

► Diễn tả một hành động mang tính chất tạm thời, trái với hành động thường xuyên.

► Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi của một sự vật.Thường dùng với từ Get.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

+ Now, right now, at present, at the moment: bây giờ+ Currently, presently: hiện tại+ Look!, Listen!, Be quiet!, Watch out!+ For the time being: trong lúc này

3. Thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense)

- Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + has/have + V3/ed + O

S + has/have not + V3/ed + O

Have/has + S + V3/ed + O?

Ví dụ:

I have studied Japanese for 3 years - Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm.She has not finished her exercises - Cô chưa hoàn thành bài tập của mình

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

► Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể và kết quả của hành động vẫn còn ở hiện tại.

Ví dụ: I have lost my passport. (Tôi làm mất hộ chiếu rồi)

► Diễn tả hành động vừa mới xảy ra. 

Ví dụ: Would you like something to eat? - No, thanks. I have just eaten. (Bạn muốn ăn gì? – Không, cảm ơn. Tôi vừa mới ăn)

► Diễn tả hành động trong quá khứ và còn kéo dài đến hiện tại và tương lai.

Ví dụ: I have learned English for 5 years. (Tôi học tiếng anh được 5 năm rồi)

► Nói về kinh nghiệm cá nhân, sự từng trải. Thường đi với ever, never, các từ chỉ số lần, số thứ tự, so sánh nhất.

Ví dụ: Kathy loves travelling. She has visited many countries. (Kathy yêu du lịch. Cô ấy đến thăm khá nhiều quốc gia rồi)

► Nói về một sự việc đã xảy ra trong khoảng thời gian mà khoảng thời gian ấy chưa kết thúc.

Ví dụ: I haven’t seen John today. (Hôm nay tôi chưa gặp John).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Trong câu thường chứa các từ sau:

+ Just: vừa mới+ Recently, lately: gần đây+ Already: rồi+ Yet: chưa+ How long: bao lâu+ For + khoảng thời gian+ Since + mốc thời gian+ For the past (two years)/ in the last (two years)/ for the last (two years)+ Ever: đã từng+ Never: chưa từng+ This/ that is (It’s) the first/ second/ third... time: đây là lần đầu/ thứ 2/…+ Today, this week, this month, this year+ So far: từ trước đến nay+ Until now, up till now: cho đến bây giờ+ Many times: nhiều lần+ Before: trước đây

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous tense)

Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + has/have been + V_ing

S + has/have not been + V-ing

Have/Has + S + been + V-ing?

Ví dụ;

They have been waiting for 5 hours. -  Họ đã chờ đợi trong 5 giờ. She hasn’t been doing her homework - Cô ấy đã làm bài tập về nhà

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

► Nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ đến hiện tại.

Ví dụ: It has been raining for half an hour. (Trời đã mưa liên tục trong nửa giờ rồi)

► Đối với những sự việc bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại có thể dùng ở 2 thì Present perfect và Present perfect continuous nhưng người ta vẫn dùng thì continuous nhiều hơn.

► Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc, ngụ ý nêu tác dụng của hành động ấy hoặc biện bạch, giải thích.

Ví dụ: I am an exhausted. I have been working all day. (Tôi đang rất mệt. Tôi đã làm việc nguyên cả ngày hôm nay)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

How long: bao lâuSince + mốc thời gian. VD: since 2000For + khoảng thời gian VD: for 3 yearsAll one’s life: cả đờiAll day/ all morning: cả ngày/ cả buổi sáng5. Thì quá khứ đơn

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + V2/ed + O

Tobe: S + was/were + O

S + did not + V_inf + O

Tobe: S + were/was not + O

Did + S + V_inf + O ?

Tobe: Was/were + S + O?

Ví dụ:

I was a student - Tôi đã từng là một học sinhShe was not well yesterday - Cô ấy không khỏe ngày hôm qua.Were you a doctor? - Bạn có phải là bác sĩ?

Cách dùng thì quá khứ đơn

► Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.\

Ví dụ: Her father died twelve years ago. (Bố cô ta mất cách đây 12 năm)

► Diễn tả một hành động diễn ra trong suốt thời gian trong quá khứ.

Ví dụ: He lived in Oxford for three years, and then in 1991 he moved to London. (Anh ấy sống ở Oxford được 3 năm thì chuyển đến London vào năm 1991)

► Diễn tả một hành động theo thói quen trong một quãng thời gian quá khứ.

Ví dụ: When I was young, I often went fishing in this lake. (Khi tôi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá ở cái hồ này)

►Diễn tả những hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

Ví dụ: He parked a car, got out of it, closed all the windows, locked the doors and then walked into the house. (Anh ấy đậu xe, ra xe, đóng tất cả các cửa sổ, khóa cửa rồi sau đó đi bộ vào nhà).

► Dùng trong câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả thuyết trái với sự thật ở hiện tại

► Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ: While I was having dinner, Tom called me. (Trong khi tôi đang ăn tối thì Tom gọi).

** Lưu ý: cách thêm "ed" và cách phát âm chữ "ed"

 

/id/

/t/

/d/

Nguyên tắc

Động từ tận cùng là: /t/, /d/

Động từ tận cùng là:/ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Động từ tận cùng là các âm còn lại

Ví dụ

Needed, wanted, visited, started

Asked, helped, washed, missed, promised, placed

Lived, played, happened, moved

 

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Yesterday: ngày hôm quaLast (week/ month/ year/ night/ summer/ Monday …): tuần trước/ tháng trước/ năm trước/ tối hôm trước/ mùa hè năm trước/ thứ 2 tuần trước.Ago (2 days ago, a year ago): cách đâyIn + thời gian trong quá khứ (in 1985 ): vào năm 1985Once upon a time: ngày xửa ngày xưaIn the past: trong quá khứToday, this morning, this afternoon: hôm nay, sáng nay, chiều nay6. Thì quá khứ tiếp diễn

Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + were/ was + V_ing + O

S + were/was+ not + V_ing + O

Were/was+S+ V_ing + O?

Ví dụ:

I was playing football. - Tôi đã chơi bóng đá.She wasn’t doing exercise at 6 o’clock yesterday  - Cô ấy đã tập thể dục lúc 6 giờ sáng hôm qua

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

► Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định hay khoảng thời gian trong quá khứ.

Ví dụ: Last night at 6 PM, We were having dinner. (Tối hôm qua lúc 6 giờ, chúng tôi đang ăn tối)

► Quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).

Ví dụ: When they came, she was writing a letter. (Trong khi cô ấy đang viết thư thì họ đến -> hành động viết thư di...

3 tháng 10 2016

 My family have 4 people. There are my mother,my father,my elder sister and me.My parents are both the same age, 50 years old.My father is a teacher ,he is very kind and hard-working. My morther is a nurse, she is interesting, I think she is the most funny person in my family. My elder sister is 18 years old, she is a student and she is very pretty,she not only learns well but also plays the piano very well, I think she will become a pianist in the future. And me, I’m 16 years old and I’m a pupil, in the future i'll be a marketing staff. I love my familly very much.For me, family always is the assured a reliable support.

3 tháng 10 2016

Yêu Isaac quá đi thui mk mới làm xong !!!!!!!!!!

6 tháng 4 2018

Nowadays, energy is being run out more and more so it is one of the most important things of our life. We need to save energy because nobody of us can lives without energy. So why don't we start to do it right in our home? We have many ways to save energy in our home. One of those ways is using electricity, water and gas economically. Such as we should turn off the light in room when we go out or in unnecessary situations, avoid wasting water, shut the kitchen stove when stop cooking. Use a microwave instead of a stove to reheat food. Use rechargeable batteries instead of disposable batteries... Besides, we should use electrical equipments which are energy - saving. Such as using lights and fans that have low capacity, or using equipments which reserve electricty. Not only do these help us to save money but also they work effectively.
In addition, we should frequently check electrical equipments in our home in order to fix opportunely. In summary, we need to save energy so that energy isn't run out and continues to serve human's life.

6 tháng 4 2018

Đoạn văn này nói về việc tiết kiệm năng lượng ở nhà , coi như có bảo vệ năng lượng nhé !

Nowadays, energy is being run out more and more so it is one of the most important things of our life. We need to save energy because nobody of us can lives without energy. So why don't we start to do it right in our home? We have many ways to save energy in our home. One of those ways is using electricity, water and gas economically. Such as we should turn off the light in room when we go out or in unnecessary situations, avoid wasting water, shut the kitchen stove when stop cooking. Use a microwave instead of a stove to reheat food. Use rechargeable batteries instead of disposable batteries... Besides, we should use electrical equipments which are energy - saving. Such as using lights and fans that have low capacity, or using equipments which reserve electricty. Not only do these help us to save money but also they work effectively.
In addition, we should frequently check electrical equipments in our home in order to fix opportunely. In summary, we need to save energy so that energy isn't run out and continues to serve human's life.

10 tháng 7 2019

12 Cung hoàng đạo trog T.A:

- Aries : Bạch Dương

- Taurus : Kim Ngưu

- Gemini : Song Tử

- Cacer : Cự Giải

- Leo : Sư Tử

- Virgo : Xử Nữ

- Libra : Thiên Bình

- Scorpio : Bọ Cạp 

- Sagittarius : Nhân Mã

- Capricorn: Ma Kết

- Aquarius : Bảo Bình

- Pisces: Song Ngư

           #Q.A#

20 tháng 2 2018

Amidst the immense mountains and forests of Lam Dong province, Dalat, a beautiful town, captivates all those who have been there once. I am one of those.

Dalat is often called the City of Eternal Spring. Flowers of all colors, with many species, the most numerous of which are orchids. More than anywhere else in Vietnam, Dalat sees flowers vie with one another in blossoming in spring. I used to get up early in the morning on fine days to welcome dawn on the highlands. Opening the windows, I had a breath-taking view of nature, and enjoyed the fragrance of wild flowers carried by the clouds, I felt relieved in my heart.

In the late afternoons, I often reserved for visits to the Valley of Love and Sigh Lake covered with quiet pine forests. Twilight on Dalat also brought many pictures and sensations. As a certain poet said, “Dalat is the city of honeymoon, the city of love”.

After two week is rest in Dalat, my health improved a lot. I think in the very near future Dalat will be Switzerland in the South-East Asia. The wind rustling through the pine forests, the roar of waterfalls, the chirping of birds and the clatter of horse ‘s hooves…all of these unforgettable memories always remain with me.

20 tháng 2 2018

Camon b nhiều nha <3