(1.0 điểm) Giải thích nghĩa của từ "lỉnh", "cáu ghét", "nhớn nhác".
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(1 điểm)
Băn khoăn: vẫn còn thấp thỏm lo âu, khi có điều đang được cân nhắc, suy nghĩ
- Giải thích bằng cách nêu khái niệm
Có nhiều từ trái nghĩa với từ "lười nhác", dưới đây là 4 ví dụ:
1. Chăm chỉ
2. Năng động
3. Siêng năng
4. Cần cù
- Những điều ông Quán ghét (10 câu):
+ Ghét việc tầm phào, ghét vua Trụ mê dâm, U Vương, Lệ Vương, Ngũ Bá…
+ Điểm chung của vua chúa được nhắc tới: ăn chơi, hoang dâm vô độ, ham quyền lợi, tranh đoạt quyền lợi
+ Căn nguyên của sự ghét do lòng thương dân, vì dân, ghét những kẻ hại dân, làm dân lầm than, khốn khổ
- Lẽ thương của ông Quán (14 câu):
+ Nói tới những bậc hiền tài phải chịu lận đận, không được ước nguyện giúp đời: Khổng Tử, Nhan Uyên, Gia Cát Lượng, Đổng Trọng Thư, Hàn Dũ…
+ Những trí thức nho sĩ có tài, có đức, ngay thẳng nhưng không gặp thời
+ Tác giả tìm thấy bóng dáng mình trong ước mơ lập thân giúp đời
lười biếng,lười nhác,biếng nhác
mình chỉ tìm đc từng này thôi
1.Lười biếng
2.Lười nhác
3.Trì hoãn
4.Lười nhác
5.Qua loa
6.Chơi bời
7.Thờ ơ
8.Nhàn rỗi
9.Bất cần
10.Cẩu thả
Đây nha bạn
Bài 1:
a) Từ đồng nghĩa
b) Từ nhiều nghĩa
c) Từ trái nghĩa
d) Từ đồng âm
Bài 2:
Khoanh đáp án A
Bài 1 :
a,Từ đồng nghĩa
b, Từ nhiều nghĩa
c, Từ trái nghĩa
d,Từ đồng âm
Bài 2 :
a, buồn, sầu
b,vui,mừng
c, nhiều,lắm
d, hiền ,lành
học tốt

+Chỉ một loại vải mỏng, nhẹ, thường dùng để may quần áo mùa hè. Tuy nhiên, nghĩa này ít phổ biến hơn.
+ghét" là một cảm xúc mạnh mẽ, biểu thị sự bực bội, khó chịu và ác cảm sâu sắc, thường xuất phát từ những trải nghiệm tiêu cực hoặc mâu thuẫn kéo dài.
+Nhơn nhác" là một tính từ trong tiếng Việt, thường diễn tả trạng thái tâm lý và hành vi của một người khi họ đang cảm thấy lo lắng, sợ hãi, bối rối hoặc mất phương hướng. Người ở trong trạng thái này thường có biểu hiện nhìn quanh nhìn quất, đảo mắt liên tục, có vẻ hoang mang và không biết phải làm gì tiếp theo.
lỉnh : di chuyển nhanh
cáu ghét : tức giận , khó chịu , bực bội
nhớn nhác : lo lắng bồn chồn không yên