as you're unhappy there,you...for another job
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án là D
Necessary + to Vo: cần thiết
Important + to Vo: quan trọng
Useful + to Vo: có ích
Worth + Ving: đáng giá
The decision is yours, but it may be (32) ____ remembering two things: there is more unemployment among those who haven’t been to university, and people who have the right skills will have a big advantage in the competition for jobs.
[ Quyết định là của bạn, nhưng nó có thể đáng giá để ghi nhớ hai điều: không có nhiều người thất nghiệp khi họ không học dại học, và người có kỹ năng tốt sẽ có lợi thế lớn hơn trong cạnh tranh việc làm.]
Đáp án là A
While: trong khi
What: cái mà
Where: nơi mà
Which : cái mà
Getting qualifications will help you to get on more quickly in many careers, and evening classes allow you to learn (34) ____ you earn.
[ Có bằng cấp sẽ giúp bạn làm quen nhanh hơn nhiều sự nghiệp, và những lớp học buổi tối cho phép bạn học trong khi bạn đang đi làm.]
Đáp án là C
Former: trước đó
Past: trong quá khứ
Later: sau đó
After S + V: sau đó
Around the age of sixteen, you must make one of the biggest decisions of your life. “Do I stay on at school and hopefully go on to university (31) ____? Do I leave and start work or begin a training course.
Khoảng 16 tuổi, bạn phải thực hiện một trong những quyết định lớn nhất của cuộc đời bạn. “ Tôi sẽ học tiếp và hi vọng lên đại học sau đó hay không? Hay tôi ra trường và bắt đầu đi làm hay bắt đầu khóa đào tạo?”
Đáp án là B
Doing: làm
Getting: nhận/ trở nên
Making: tạo ra
Taking: nhận lấy/ mang đi
Cụm từ: get experience [ có kinh nghiệm]
Starting work and taking a break to study when you are older is another possibility. In this way, you can save up money for your student days, as well as (35) ____ practical work experience.
[ Bắt đầu làm việc và nghà ngơi để học khi bạn có tuổi là một cơ hội khác. Bằng cách này, bạn có tiết kiệm tiết cho những ngày đi học, cũng như có thêm kinh nghiệm làm việc thực tiễn.]
Đáp án là C
Instant: lập tức
Just: vừa mới
Straight: thẳng
Direct: trực tiếp
Cụm từ: go straight into [ tiến thẳng vào]
If you decide to go (33) ____ into a job, there are many opportunities for training.
[ Nếu bạn quyết định tiến thẳng vào một công việc, có nhiều có hội đào tạo.]
A: You are good at cooking delicious food.
(Bạn giỏi nấu những món ăn ngon.)
B: Yes, that's true. I love experimenting with new recipes.
(Vâng, đó là sự thật. Tôi thích thử nghiệm các công thức nấu ăn mới.)
You enjoy reading books in your free time.
(Bạn thích đọc sách trong thời gian rảnh.)
A: Yes, that's true. I find reading very relaxing, and it helps me to expand my knowledge.
(Vâng, đúng vậy. Tôi thấy đọc sách rất thư giãn và nó giúp tôi mở rộng kiến thức của mình.)
You are passionate about learning new languages.
(Bạn đam mê học ngôn ngữ mới.)
B: Absolutely! I love learning new languages and exploring different cultures.
(Chắc chắn rồi! Tôi thích học ngôn ngữ mới và khám phá các nền văn hóa khác nhau.)
Viết lại câu sử dụng cấu trúc đảo ngữ:
If you change your mind, there will always be a job for you here.
→ Should you change your mind, there will always be a job for you here
If I were rich, I could afford to buy an expensive car.
→ Were I rich, I could …afford to buy an expensive car..
If I were you, I would tell him the truth.
→ Were I you, I would …tell him the truth..
If he hadn’t been angry, I would have said something.
→ Had he not been angry, …I would have said something..
If we hear any further news, we will tell you.
→ Should we hear any further news,..we will tell you.
If you had known my dad, you would have thought he was wonderful too
→ Had you known my dad, you would…have thought he was wonderful too.
If you had seen the bird dancing, you would have laughed too.
→ Had you seen the bird dancing, you would have laughed too
If I had thought of the right words, I would have told him what I was thinking!
→ Had I thought of the right words, I …would have told him what I was thinking!.
should look