Bài 1. (1,0 điểm ) Vẽ đồ thị hàm số $y=x^{2}-4 x+3$.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
BÀi 1:
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 5 |
\(y=\frac45x\) | 0 | 4 |
Vẽ đồ thị:
b: Khi x=-1 thì \(y=\frac45\cdot\left(-1\right)=-\frac45\)
Khi x=0 thì \(y=\frac45x=\frac45\cdot0=0\)
Bài 2:
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 5 |
\(y=\frac{-2}{5}x\) | 0 | -2 |
Vẽ đồ thị:
b: Khi x=-5 thì \(y=-\frac25\cdot\left(-5\right)=2\)
=>M(-5;2) thuộc đồ thị hàm số y=-2/5x
Khi x=0 thì \(y=-\frac25\cdot0=0\)
=>N(0;3) không thuộc đồ thị hàm số y=-2/5x
Khi x=3 thì \(y=-\frac25\cdot3=-\frac65=-1\frac15\)
=>\(P\left(3;-1\frac15\right)\) thuộc đồ thị hàm số y=-2/5x
Bài 9:
b: Điểm A thuộc đồ thị vì \(y_A=4=-2\cdot\left(-2\right)=-2\cdot x_A\)
Bài 10:
a: Thay x=1 và y=-3 vào (d), ta được:
\(a\cdot1=-3\)
hay a=-3
Bài 1:
a: \(y=x^3-2x^2+x\)
=>y'=\(3x^2-2\cdot2x+1=3x^2-4x+1\)
=(3x-1)(x-1)
Đặt y'<0
=>(3x-1)(x-1)<0
=>1/3<x<1
=>hàm số nghịch biến trên khoảng (1/3;1)
Đặt y'>0
=>(x-1)(3x-1)>0
=>x>1 hoặc x<1/3
=>Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-∞;1/3)
Vẽ đồ thị:
b: Đồ thị hàm số y=|x^3-2x^2+x|
Đồ thị hàm số \(y=\left|x\right|^3-2x^2+\left|x\right|\)
Bài 2:
\(y=x^4-2x^2-3\)
=>y'=\(4x^3-2\cdot2x=4x^3-4x=4x\left(x^2-1\right)\)
Đặt y'<0
=>\(x\left(x^2-1\right)\) <0
TH1: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1>0\end{cases}\)
=>x<0 và x^2>1
=>x<0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x<-1
TH2: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x>0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x>0 và -1<x<1
=>0<x<1
Vậy: hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;-1); (0;1)
Đặt y'>0
=>\(x\left(x^2-1\right)>0\)
TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x>0\\ x^2>1\end{cases}\)
=>x>0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x>1
TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x<0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x<0 và -1<x<1
=>-1<x<0
Vậy: Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-1;0)
Vẽ đồ thị:
a)
Thay x=0 vào hàm số y= 3x+3, ta được: y= 3 x 0 + 3 = 3
Thay y=0 vào hàm số y= 3x+3, ta được: 0= 3x+3 => x= -1
Vậy đồ thị hàm số đi qua điểm B(-1;0) và C(0;3)
Thay x=0 vào hàm số y= -x+1, ta được: y= -0 + 1 = 1
Thay y=0 vào hàm số y= -x+1, ta được: 0= -x+1 => x= 1
(Có gì bạn tự vẽ đồ thị nha :<< mình không load hình được sorry bạn nhiều)
b) Hoành độ giao điểm của hai đường thằng y=3x+3 và y=-x+1 :
3x+3 = -x+1
<=> 3x + x = 1 - 3
<=> 4x = -2
<=> x= - \(\dfrac{1}{2}\)
Thay x= - \(\dfrac{1}{2}\) vào hàm số y= -x+1, ta được: y= \(\dfrac{1}{2}\)+1 = \(\dfrac{3}{2}\)
Vậy giao điểm của hai đường thằng có tọa độ (\(-\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{2}\))
c) Gọi góc tạo bởi đường thẳng y= 3x+3 là α
OB= \(\left|x_B\right|=\left|-1\right|=1\)
OC= \(\left|y_C\right|=\left|3\right|=3\)
Xét △OBC (O= 90*), có:
\(tan_{\alpha}=\dfrac{OC}{OB}=\dfrac{3}{1}=3\)
=> α= 71*34'
Vậy góc tạo bởi đường thằng y=3x+3 là 71*34'
a: a=2
=>f(x)=2x
\(f\left(1\right)=2\cdot1=2\)
\(f\left(-2\right)=2\cdot\left(-2\right)=-4\)
\(f\left(-4\right)=2\cdot\left(-4\right)=-8\)
b: f(2)=4
=>2a=4
=>a=2
Khi a=2 thì f(x)=2x
Khi a=-3 thì f(x)=-3x
c: a=2
=>f(x)=2x
f(1)=2*1=2
=>A(1;4) không thuộc đồ thị hàm số f(x)=2x
f(-1)=2*(-1)=-2
=>B(-1;-2) thuộc đồ thị hàm số f(x)=2x
f(-2)=2*(-2)=-4
=>C(-2;4) không thuộc đồ thị hàm số f(x)=2x
f(-2)=-4
=>D(-2;-4) thuộc đồ thị hàm số f(x)=2x
c: Thay x=1 và y=-4 vào (d), ta được:
\(m-1+m+3=-4\)
\(\Leftrightarrow2m=-6\)
hay m=-3
Tọa độ đỉnh là:
\(\begin{cases}x=-\frac{b}{2a}=\frac{-\left(-4\right)}{2\cdot1}=\frac42=2\\ y=-\frac{b^2-4ac}{4a}=-\frac{\left(-4\right)^2-4\cdot1\cdot3}{4\cdot1}=-\frac{16-12}{4}=-1\end{cases}\)
=>Trục đối xứng là x=2
Vẽ đồ thị là: