| Số cân(x) | 42 | 65 | 70 | 46 | 50 | 45 | |
| Tần số(n) | 1 | 2 | 1 | 5 | 7 | 8 | N=24 |
Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn cân nặng và nêu nhận xét
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| Lớp của khối lượng | Tần số | Tần suất |
| [70; 80) | 3 | 10% |
| [80; 90) | 6 | 20% |
| [90; 100) | 12 | 40% |
| [100; 110) | 6 | 20% |
| [110; 120) | 3 | 10% |
| Cộng | 30 | 100% |
a) Biểu đồ tần suất hình cột:

Biểu đồ tần suất hình gấp khúc:

b) Biểu đồ tần số hình cột:

Biểu đồ tần số đường gấp khúc:

c) Dựa vào biểu đồ tần suất hình cột ta nhận thấy khối lương khoai tây thường nằm trong khoảng từ 90 đến 100 gram.
a. Có 60% bạn đạt chuẩn cân nặng.
b. Có 30% bạn thiếu cân.
c. Có 4 bạn thừa cân chiếm 10%.
Số học sinh cả lớp là: 40 học sinh.
a; Bảng tần số:
Giá trị | 5 | 7 | 8 | 9 | 10 | 14 |
Tần số | 4 | 4 | 7 | 8 | 4 | 3 |
Trung bình cộng là:
\(\overline{X}=\frac{5\cdot4+7\cdot4+8\cdot7+9\cdot8+10\cdot4+14\cdot3}{30}=\frac{258}{30}=8,6\)
b: Mốt của dấu hiệu là 9
Nhận xét:
-Giá trị nhỏ nhất là 5, Giá trị cao nhất là 14
-phần lớn các giá trị tập trung trong khoảng từ 8 đến 10
a: Dấu hiệu là số bạn nữ trong mỗi lớp
b: bảng tần số
Số bạn | 15 | 16 | 17 | 18 | 20 | 22 | 24 |
Tần số | 3 | 2 | 4 | 5 | 2 | 2 | 2 |
Nhận xét:
-Số lượng học sinh nữ trong mỗi lớp thấp nhất là 15 bạn, cao nhất là 24 bạn.
-Giá trị có tần số lớn nhất là 18 (có 5 lớp có 18 học sinh nữ).
-Số lượng học sinh nữ chủ yếu tập trung trong khoảng từ 15 đến 18 bạn mỗi lớp.
b: Nhận xét:
-Có 25 công nhân tham gia khảo sát
-Tuổi nghề ít nhất là 3 năm, cao nhất là 10 năm
-Đa phần các công nhân có tuổi nghề từ 4 đến 8 năm
Vẽ biểu đồ:
Nhận xét: Cân nặng của các bạn trong lớp chủ yếu nằm ở khoảng từ 45-50kg