giải chi tiết giúp mình với ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
3:
1: Gọi tuổi mẹ và tuổi con hiện nay lần lượt là x,y
Theo đề, ta có: x=2,3y và x-16=7,5(y-16)
=>x-2,3y=0 và x-7,5y=-120+16=-104
=>x=46 và y=20
Gọi số năm nữa để tuổi mẹ gấp đôi tuổi con là a
Theo đề, ta có
a+46=2a+40
=>-a=-6
=>a=6
2:
Xe đi 210m trong 30-16=14s
=>V=210/14=15m/s
Chiều dài là:
15*16=240(m)
bài 1
| thứ | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | CN |
| TG học | 80p | 100p | 60p | 80p | 120p | 90p | 0p |
TBC TG bạn học 1 ngày là : (80*2+100+60+120+90+0)/7 \(\approx\) 76
Vậy TG bạn học 1 ngày là hơn 75p
2
ko bt nhưng chắc chắn là 1,005200
LỚN HƠN NHA
3:
1: Gọi chiều dài, chiều rộng lần lượt là a,b
Theo đề, ta có: 6/5a*4/5b=ab-30
=>ab=750
=>S=750
2:
Sau 1,5h thì xe 1 đi được 15*1,5=22,5(km)
Hiệu vận tốc là 20-15=5(km/h)
Thời gian hai xe đuổi kịp nhau là:
22,5/5=4,5(h)
=>Người 1 đi đến B sau 5h
ĐỘ dài AB là:
15*5=75km
Số mol của $CaO$ là:
$n_{CaO} = \frac{25,2}{56} = 0,45\text{ (mol)}$
Đổi thể tích dung dịch bazo thu được:
$V_{dd} = 300\text{ ml} = 0,3\text{ l}$
a) Phương trình hóa học:
$CaO + H_2O \rightarrow Ca(OH)_2$
b) Tính nồng độ mol của dung dịch bazo thu được:
Theo phương trình hóa học:
$n_{Ca(OH)_2} = n_{CaO} = 0,45\text{ (mol)}$
Nồng độ mol của dung dịch $Ca(OH)_2$ thu được là:
$C_{M_{Ca(OH)_2}} = \frac{n_{Ca(OH)_2}}{V_{dd}} = \frac{0,45}{0,3} = 1,5\text{ (M)}$
c) Tính khối lượng dung dịch $HCl$ $14,6\%$ cần dùng để trung hòa dung dịch bazo nói trên:
Phương trình hóa học trung hòa:
$Ca(OH)_2 + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + 2H_2O$
Theo phương trình hóa học:
$n_{HCl} = 2 \cdot n_{Ca(OH)_2} = 2 \cdot 0,45 = 0,9\text{ (mol)}$
Khối lượng $HCl$ nguyên chất cần dùng là:
$m_{HCl} = 0,9 \cdot 36,5 = 32,85\text{ (g)}$
Khối lượng dung dịch $HCl$ $14,6\%$ cần dùng là:
$m_{dd\,HCl} = \frac{m_{HCl} \cdot 100\%}{C\%} = \frac{32,85 \cdot 100}{14,6} = 225\text{ (g)}$
Fe3O4 + 3H2 -> 3Fe + 4H2O
232 3\(\times\)56 (M)
\(mFe3O4=1.5\times80\%=1.2\) tấn
\(mFe=\dfrac{1.2\times3\times56}{232}=0.87\) tấn
Chọn D
a) Xác định vị trí tương đối của điểm C với (O; R):
Vì $\triangle ABC$ vuông tại $C$ có $AB$ là đường kính của đường tròn $(O; R)$, nên trung điểm $O$ của $AB$ là tâm đường tròn ngoại tiếp $\triangle ABC$.
Do đó: $OC = OA = OB = R = \frac{AB}{2}$
Vậy điểm $C$ nằm trên (thuộc) đường tròn $(O; R)$.
b) Xác định vị trí tương đối của đường thẳng KC với (O; R):
Vì $K$ là trung điểm của $BC$ nên điểm $C$ thuộc đường thẳng $KC$.
Lại có điểm $C$ thuộc đường tròn $(O; R)$ (chứng minh ở câu a).
Do đó, đường thẳng $KC$ và đường tròn $(O; R)$ có ít nhất một điểm chung là $C$.
Mặt khác, $K$ nằm trên đoạn $BC$ (nằm bên trong đường tròn) nên đường thẳng $KC$ (chính là đường thẳng $BC$) cắt đường tròn $(O; R)$ tại hai điểm phân biệt $B$ và $C$.
Vậy đường thẳng $KC$ cắt đường tròn $(O; R)$.
c) Tính CH theo R:
Xét $\triangle ABC$ vuông tại $C$, đường cao $CH$:
Ta có: $AB = 2R$ và $\widehat{ABC} = 30^\circ$
Trong $\triangle ABC$ vuông tại $C$:
$BC = AB \cdot \cos\widehat{ABC} = 2R \cdot \cos 30^\circ = 2R \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = R\sqrt{3}$
Xét $\triangle BCH$ vuông tại $H$:
$CH = BC \cdot \sin\widehat{ABC} = R\sqrt{3} \cdot \sin 30^\circ = R\sqrt{3} \cdot \frac{1}{2} = \frac{R\sqrt{3}}{2}$
Vậy $CH = \frac{R\sqrt{3}}{2}$.
d) Chứng minh DC là tiếp tuyến của (O; R):
Xét đường tròn $(O; R)$ có $OC = OB = R$ nên $\triangle OBC$ cân tại $O$.
Lại có $K$ là trung điểm của dây cung $BC$, suy ra $OK \perp BC$ tại $K$ (đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây đó).
Do đó $OK$ là đường trung trực của đoạn thẳng $BC$.
Vì $D \in OK$ nên $DB = DC$.
Xét $\triangle OBD$ và $\triangle OCD$ có:
- $OB = OC = R$
- $OD$ là cạnh chung
- $DB = DC$
$\Rightarrow \triangle OBD = \triangle OCD$ (c.c.c)
$\Rightarrow \widehat{OCD} = \widehat{OBD}$
Mà $Bx$ là tiếp tuyến của $(O)$ tại $B$ nên $Bx \perp OB \Rightarrow \widehat{OBD} = 90^\circ$.
Suy ra $\widehat{OCD} = 90^\circ \Rightarrow DC \perp OC$ tại $C$.
Vì $C \in (O)$ và $DC \perp OC$ tại $C$, nên $DC$ là tiếp tuyến của $(O; R)$.
e) Chứng minh 3 điểm E, C, D thẳng hàng:
Vì $Ay$ là tiếp tuyến của $(O)$ tại $A$ nên $AE \perp AB$.
Lại có $CH \perp AB$ (theo giả thiết), suy ra $AE \parallel CH$.
Áp dụng hệ quả của định lý Ta-lét:
- Trong $\triangle BAE$ có $CI \parallel AE$ (vì $I \in CH$ và $CH \parallel AE$):
$\frac{CI}{AE} = \frac{BI}{BE}$ (1)
- Trong $\triangle BAE$ kéo dài với $IH \parallel AE$:
$\frac{IH}{AE} = \frac{BI}{BE}$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra: $\frac{CI}{AE} = \frac{IH}{AE} \Rightarrow CI = IH$.
Do $I$ là trung điểm của $CH$ nên $CI = IH$ là luôn đúng.
Gọi $E'$ là giao điểm của $DC$ và $Ay$. Ta sẽ chứng minh $E'$ trùng với $E$.
Vì $Ay \parallel CH$ và $Bx \parallel Ay$ (cùng vuông góc với $AB$), nên $Bx \parallel CH \parallel Ay$.
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau $E'A$ và $E'C$ tại $E'$, ta có $E'A = E'C$.
Tương tự $DB = DC$.
Do $CH \parallel AE'$ và $CH \parallel BD$, theo định lý Ta-lét:
$\frac{CI}{E'A} = \frac{BI}{BE'}$ và $\frac{IH}{E'A} = \frac{BI}{BE'}$
Kết hợp $CI = IH$ suy ra đường thẳng $BI$ kéo dài sẽ đi qua giao điểm của tiếp tuyến $Ay$ và tiếp tuyến $CD$.
Do đó $E'$ chính là điểm $E$ (giao điểm của $BI$ và $Ay$).
Vậy ba điểm $E, C, D$ thẳng hàng (đpcm).














Ta có: \(x^2-6x+m-2=0\)
\(\Rightarrow\Delta=6^2-4\left(m-2\right)\)
Để phương tình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta>0\)
\(\Rightarrow36-4m+8>0\Leftrightarrow44>4m\Leftrightarrow11>m\)
Câu D