Câu 4: Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau:
a)y=3x3- 4x2+3
b)y=2x2+3|x|-1
c)x+3x3+5x5
d)y=x2+2/x
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
c: ĐKXĐ: \(x\notin\left\{1;-1\right\}\)
d: ĐKXĐ: \(x\le1\)
a: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\left(-x\right)^3+1=-x^3+1\)
=>f(-x)<>f(x) và f(-x)<>-f(x)
=>f(x) không có tính chẵn lẻ
b: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\left(-x\right)^4+\left(-x\right)+10=x^4-x+10\)
=>f(-x)<>f(x) và f(-x)<>-f(x)
=>f(x) không có tính chẵn lẻ
c: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\left(-x\right)^2+\left|-x\right|=x^2+\left|x\right|=f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số chẵn
a) Hàm số \(y = \sin 2x + \tan 2x\) có nghĩa khi \(tan 2x\) có nghĩa
\(\cos 2x \ne 0\;\; \Leftrightarrow 2x \ne \frac{\pi }{2}\;\;\;\; \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\) \
Vây tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\;\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}} \right\}\)
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D
Ta có: \(f\left( { - x} \right) = \sin \left( { - 2x} \right) + \tan \left( { - 2x} \right) = - \sin 2x - \tan 2x = - \left( {\sin 2x + \tan 2x} \right) = - f\left( x \right),\;\forall x \in D\).
Vậy \(y = \sin 2x + \tan 2x\) là hàm số lẻ
b) Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\)
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D
Ta có: \(f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right) + {\sin ^2}\left( { - x} \right) = \cos x + {\sin ^2}x = f\left( x \right),\;\forall x \in D\)
Vậy \(y = \cos x + {\sin ^2}x\) là hàm số chẵn
c) Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\)
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D
Ta có: \(f\left( { - x} \right) = \sin \left( { - x} \right)\cos \left( { - 2x} \right) = - \sin x.\cos 2x = - f\left( x \right),\;\forall x \in D\)
Vậy \(y = \sin x\cos \;2x\) là hàm số lẻ
d) Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\)
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D
Ta có: \(f\left( { - x} \right) = \sin \left( { - x} \right) + \cos \left( { - x} \right) = - \sin x + \cos x \ne f\left( x \right),\;\forall x \in D\)
Vậy \(y = \sin x + \cos x\) không là hàm số chẵn cũng không là hàm số lẻ
c. Ta có h(x) = 0 ⇒ 5x + 1 = 0 ⇒ x = -1/5
Vậy nghiệm của đa thức h(x) là x = -1/5 (1 điểm)
b. h(x) = (2x3 + 3x2 - 2x + 3) - (2x3 + 3x2 - 7x + 2)
= 2x3 + 3x2 - 2x + 3 - 2x3 - 3x2 + 7x - 2
= 5x + 1 (0.5 điểm)
g(x) = (2x3 + 3x2 - 2x + 3) + (2x3 + 3x2 - 7x + 2)
= 2x3 + 3x2 - 2x + 3 + 2x3 + 3x2 - 7x + 2
= 4x3 + 6x2 - 9x + 5 (0.5 điểm)
a. Ta có:
f(x) = -2x2 - 3x3 - 5x + 5x3 - x + x2 + 4x + 3 + 4x2
= 2x3 + 3x2 - 2x + 3 (0.5 điểm)
g(x) = 2x2 - x3 + 3x + 3x3 + x2 - x - 9x + 2
= 2x3 + 3x2 - 7x + 2 (0.5 điểm)
a: \(y=x^3-3x+2\)
=>y'=\(3x^2-3\) =3(x-1)(x+1)
Đặt y'>0
=>3(x-1)(x+1)>0
=>(x-1)(x+1)>0
=>x>1 hoặc x<-1
=>Hàm số đồng biến trên (1;+∞) và (-∞;-1)
Đặt y'<0
=>3(x-1)(x+1)<0
=>(x-1)(x+1)<0
=>-1<x<1
=>Hàm số nghịch biến trên (-1;1)
Vẽ đồ thị:
b: \(y=x^3+1\)
=>y'\(=3x^2\ge0\forall x\)
=>Hàm số luôn đồng biến trên R
Vẽ đồ thị:
c: \(y=-x^3+3x+1\)
=>y'=\(-3x^2+3=-3\left(x-1\right)\left(x+1\right)\)
Đặt y'>0
=>-3(x-1)(x+1)>0
=>(x-1)(x+1)<0
=>-1<x<1
=>Hàm số đồng biến trên (-1;1)
Đặt y'<0
=>-3(x-1)(x+1)<0
=>(x-1)(x+1)>0
=>x>1 hoặc x<-1
=>Hàm số nghịch biến trên (1;+∞) và (-∞;-1)
Vẽ đồ thị:
d: \(y=-x^3-5x^2-9x-4\)
=>y'=-\(3x^2-5\cdot2x-9=-3x^2-10x-9\)
\(=-3\left(x^2+\frac{10}{3}x+3\right)=-3\left(x^2+2\cdot x\cdot\frac53+\frac{25}{9}+\frac29\right)=-3\left(x+\frac53\right)^2-\frac23<0\forall x\)
=>Hàm số luôn nghịch biến trên R
Vẽ đồ thị:
a: TXĐ: D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=3\cdot\left(-x\right)^3-4\cdot\left(-x\right)^2+3=-3x^3-4x^2+3\)
=>f(-x)<>f(x) và f(-x)<>-f(x)
=>f(x) không chẵn, không lẻ
b: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(F\left(-x\right)=2\cdot\left(-x\right)^2+3\cdot\left|-x\right|-1=2x^2+3\left|x\right|-1\)
=f(x)
=>F(x) là hàm số chẵn
c: TXĐ là D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(F\left(-x\right)=\left(-x\right)+3\cdot\left(-x\right)^3+5\cdot\left(-x\right)^5=-x-3x^3-5x^5=-\left(x+3x^3+5x^5\right)=-F\left(x\right)\)
=>F(x) là hàm số lẻ
d: TXĐ là D=R\{0}
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\frac{\left(-x\right)^2+2}{-x}=\frac{x^2+2}{-x}=-f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số lẻ