Tính khối lượng mol của các khí sau biết các cái này có tỉ khối đối với khí O2 lần lượt là 0,0625 ; 2 ; 4,4375
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
a) tìm khối lượng mol của các khí có tỉ khối đối với không khí là : +1,172 .29=34
;+ 2,207 .29=64
+0,5862.29=17
b) tìm khối lượng mol của những chất khí có tỉ khối đối với hidro là: +8,5.2=17
+17 .2=34
+22.2=44
Bài 2 :
Tính thể tích ở ĐKTC của:
a) 2 mol khí C2H6
V C2H6=2.22,4=44,8(l)
b) 13 gam khí C2H2
n C2H2=13/26=0,5(mol)
V C2H2=0,5.22,4=11,2(l)
c) 8 gam khí SO2
n SO2=8/64=0,125(mol)
V SO2=0,125.22,4=2,8(l)
d) 0,2 mol khí cacbonic và 0,3 mol khí CO
V hỗn hợp = (0,2+0,3).22,4=11,2(l)
Công thức:
$m_X=d_{X/O_2}\cdot M_{O_2}$
$m_Y=d_{Y/O_2}\cdot M_{O_2}$
Vì $M_{O_2}=32g/mol$ nên:
$M_X=4\cdot32=128g/mol$
$M_Y=2,5\cdot32=80g/mol$
Cho: $O_2,\ CO_2,\ H_2S,\ NH_3,\ Cl_2$
Ở đktc:
$1mol=22,4lít$
a) Tính khối lượng mỗi chất khí khi có cùng thể tích $16,8$ lítSố mol của mỗi khí:
$n=\dfrac{V}{22,4}$
$n=\dfrac{16,8}{22,4}=0,75mol$
Với $O_2$:
$M_{O_2}=32g/mol$
$m=0,75\cdot32=24g$
Với $CO_2$:
$M_{CO_2}=44g/mol$
$m=0,75\cdot44=33g$
Với $H_2S$:
$M_{H_2S}=2\cdot1+32=34g/mol$
$m=0,75\cdot34=25,5g$
Với $NH_3$:
$M_{NH_3}=14+3\cdot1=17g/mol$
$m=0,75\cdot17=12,75g$
Với $Cl_2$:
$M_{Cl_2}=2\cdot35,5=71g/mol$
$m=0,75\cdot71=53,25g$
1)
$M_X = 1,375.32 = 44(g/mol)$
$M_X = 0,0625.32 = 2(g/mol)$
2)
$M_X = 2,207.29 = 64(g/mol)$
$M_X = 1,172.29 = 34(g/mol)$
3)
$M_X = 17.2 = 34(g/mol)$
Vậy khí X là $H_2S$
4)
a) $M_X = 0,552.29 = 16$
Gọi CTHH của X là $C_xH_y$
Ta có : $\dfrac{12x}{75} = \dfrac{y}{25} = \dfrac{16}{100}$
Suy ra: x = 1 ; y = 4
Vậy X là $CH_4$
$CH_4 + 2O_2 \xrightarrow{t^o} CO_ 2+ 2H_2O$
$V_{O_2} = 2V_{CH_4} = 11,2.2 = 22,4(lít)$
Khối lượng mol của những khí cho:
a) dX/O2 =
= 1,375 ⇒ MX = 1,375 x 32 = 44 g/mol;
dY/O2 =
= 0,0625 ⇒ MY = 0,0625 x 32 = 2 g/mol.
b) dX/kk =
= 2,207 ⇒ MX = 29 x 2,207 = 64 g/mol;
dY/kk =
= 1,172 ⇒ MY = 29 x 1,172 = 34 g/mol.
Ta có công thức:
$d_{A/B}=\dfrac{M_A}{M_B}$
1. Tỉ khối của khí $O_2$ đối với khí $H_2$$M_{O_2}=32g/mol$
$M_{H_2}=2g/mol$
$d_{O_2/H_2}=\dfrac{32}{2}=16$
Vậy khí $O_2$ nặng hơn khí $H_2$ 16 lần.
2. Khối lượng mol của khí ATa có:
$d_{A/kk}=\dfrac{M_A}{M_{kk}}$
$M_{kk}=29g/mol$
$2,207=\dfrac{M_A}{29}$
$M_A=2,207\cdot29$
$M_A\approx64g/mol$
Vậy $M_A=64g/mol$.
\(a,d_{\dfrac{N_2}{O_2}}=\dfrac{28}{32}=0,875\\ d_{\dfrac{SO_2}{O_2}}=\dfrac{64}{32}=2\\ d_{\dfrac{CH_4}{O_2}}=\dfrac{16}{32}=0,5\)
\(d,M_{N_2}=28\left(\dfrac{g}{mol}\right);M_{SO_2}=64\left(\dfrac{g}{mol}\right)\\ M_{CH_4}=16\left(\dfrac{g}{mol}\right)\\ Nh\text{ẹ}.h\text{ơ}n.kk:N_2,CH_4\\ N\text{ặn}g.h\text{ơ}n.kk:SO_2\)
a) Gọi số mol O2, CO2, Y là a, 2a, 3a (mol)
\(\overline{M}_X=26.2=52\left(g/mol\right)\)
=> \(n_X=\dfrac{31,2}{52}=0,6\left(mol\right)\)
=> a + 2a + 3a = 0,6
=> a = 0,1
Có: 0,1.32 + 0,2.44 + 0,3.MY = 31,2
=> MY = 64 (g/mol)
b) Giả sử Y tạo bởi 2 nguyên tố A, B
CTHH: A2B
Do số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện
=> 4pA + 2pB = 2.(2nA + nB)
=> 2pA + pB = 2nA + nB (1)
MY = 64 (g/mol)
=> 2.MA + MB = 64
=> 2(pA + nA) + pB + nB = 64
=> 2pA + pB + 2nA + nB = 64 (2)
Thay (1) vào (2)
=> 4pA + 2pB = 64
=> 2pA + pB = 32
- TH1: Nếu pA = 2.pB
=> pA = 12,8 (L)
- TH2: Nếu 2.pA = pB
=> pA = 8(Oxi); pB = 16 (Lưu huỳnh)
=> CTHH có dạng O2S hay SO2
c) \(\overline{M}_T=28\left(g/mol\right)\)
Gọi khối lượng T cần thêm là a (g)
=> \(n_T=\dfrac{a}{28}\left(mol\right)\)
mZ = 31,2 + a (g)
nZ = \(0,6+\dfrac{a}{28}\left(mol\right)\)
=> \(\overline{M}_Z=\dfrac{31,2+a}{0,6+\dfrac{a}{28}}=10,6.4=42,4\left(g/mol\right)\)
=> a = 11,2 (g)
a) Gọi số mol O2, CO2, Y là a, 2a, 3a (mol)
¯¯¯¯¯¯MX=26.2=52(g/mol)M¯X=26.2=52(g/mol)
=> nX=31,252=0,6(mol)nX=31,252=0,6(mol)
=> a + 2a + 3a = 0,6
=> a = 0,1
Có: 0,1.32 + 0,2.44 + 0,3.MY = 31,2
=> MY = 64 (g/mol)
b) Giả sử Y tạo bởi 2 nguyên tố A, B
CTHH: A2B
Do số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện
=> 4pA + 2pB = 2.(2nA + nB)
=> 2pA + pB = 2nA + nB (1)
MY = 64 (g/mol)
=> 2.MA + MB = 64
=> 2(pA + nA) + pB + nB = 64
=> 2pA + pB + 2nA + nB = 64 (2)
Thay (1) vào (2)
=> 4pA + 2pB = 64
=> 2pA + pB = 32
- TH1: Nếu pA = 2.pB
=> pA = 12,8 (L)
- TH2: Nếu 2.pA = pB
=> pA = 8(Oxi); pB = 16 (Lưu huỳnh)
=> CTHH có dạng O2S hay SO2
c) ¯¯¯¯¯¯MT=28(g/mol)M¯T=28(g/mol)
Gọi khối lượng T cần thêm là a (g)
=> nT=a

\(M_{khí}=0,0625.M_{O_2}=0,0625.32=2\left(g/mol\right)\\ M_{khí}=2M_{O_2}=2.32=64\left(g/mol\right)\\ M_{khí}=4,4375.M_{O_2}=4,4375.32=142\left(g/mol\right)\)