Chuyển sang câu bị động bằng hai cách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Có hai cách chuyển câu chủ động thành bị động:
+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm từ bị và được vào sau từ (cụm từ) ấy.
+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ, biến từ chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận bắt buộc trong câu.
- Cách 1: Đối tượng hành động + được/ bị ...
- Cách 2: Đối tượng hành động + hành động ...
VD: Mẹ giặt quần áo từ hôm qua.
- Cách 1: Quần áo được mẹ giặt từ hôm qua.
- Cách 2: Quần áo giặt từ hôm qua.
Everything they say is declared as the truth by them
Everything they say is true and stated by them
✅ Tóm tắt:
Công thức bị động: to be + V3/V-ed
trong đó, to be chia theo thì của động từ chủ động, V3/V-ed là dạng quá khứ phân từ của động từ chủ động
Thể bị động là gì?
💡 Thể bị động là thể động từ ngược lại với thể chủ động: chủ ngữ "bị" làm gì đó thay vì chủ ngữ làm gì đó.
Trong tiếng Việt, chúng ta có thể tạo ra thể bị động bằng cách thêm từ "bị" hoặc "được" vào trước động từ:
Thể bị động của tiếng Anh thì phụ thuộc vào dạng (form) hay thì (tense) của động từ đó, ví dụ:
Nếu bạn chưa biết về 4 dạng và 12 thì của động từ, bạn có thể học ở đây.
Vậy làm sao để chúng ta chuyển từ thể chủ động sang thể bị động? Đơn giản lắm:
Trước hết, bạn xem động từ ở thể chủ động:
Sau đó, chuyển sang thể bị động:
Cách chuyển đổi này áp dụng cho tất cả các dạng và các thì động từ, vì vậy bạn không cần phải nhớ công thức bị động cho từng dạng hay từng thì đâu!
Chúng ta hãy cùng xem một số ví dụ để hiểu rõ hơn cách tạo thể bị động ở trên nhé:

Ví dụ 1: writing
Chuyển sang thể bị động:

Ví dụ 2: was eating
Chuyển sang thể bị động:

Ví dụ 3: will have finished
Chuyển sang thể bị động:
Dưới đây là ví dụ cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho tất cả 4 dạng và 12 thì của động từ write nếu bạn cần tham khảo thêm:
| Dạng / Thì | Thể chủ động | Thể bị động | |||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dạng nguyên mẫu | write | written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Dạng To + Verb | to write | to be written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Dạng V-ing | writing | being written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Dạng V3/V-ed | (không có) | (không có) | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì hiện tại đơn | write/writes | am/is/are written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì hiện tại tiếp diễn | am/is/are writing | am/is/are being written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì hiện tại hoàn thành | have/has written | have/has been written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn | have/has been writing | have/has been being written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì quá khứ đơn | wrote | was/were written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì quá khứ tiếp diễn | was/were writing | was/were being written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì quá khứ hoàn thành | had written | had been written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn | had been writing | had been being written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì tương lai đơn | will write | will be written | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thì tương lai tiếp diễn | will be writing | will be being written | |||||||||||||||||||||||||||||||
Thì tương lai hoàn t...
7 tháng 9 2021
Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé!
và ngược lại
21 tháng 8 2018
It was said that there is a lot of fog in London. A lot of fog is said to be in London. |
1 It wasn't expected that I would fail the final exam
I wasn't expected to have failed the final exam
2 Is it thought that they will have the chane to visit that place
Are they thought to have the chane to visit that place