Giải phương trình
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Mỗi câu hỏi bạn nên hỏi 1 bài thôi để tiện trao đổi nhé.
Biểu diễn dao động bằng véc tơ quay ta có:
M x 2 1 O N
Để vật qua li độ 1 cm theo chiều dương thì véc tơ quay qua N.
Trong giây đầu tiên, véc tơ quay đã quay 1 góc là: \(5\pi\), ứng với 2,5 vòng quay.
Xuất phát từ M ta thấy véc tơ quay quay đc 2,5 vòng thì nó qua N 3 lần do vậy trong giây đầu tiên, vật qua li độ 1cm theo chiều dương 3 lần.
Bạn xem thêm lí thuyết phần này ở đây nhé
Phương pháp véc tơ quay và ứng dụng | Học trực tuyến
Bài 1 :
T = 2π / ω = 0.4 s
Vật thực hiện được 2 chu kì và chuyển động thêm trong 0.2 s (T/2 ) nữa
1 chu kì vật qua vị trí có li độ x=2cm theo chiều dương được "1 " lần
⇒ 2 ________________________________________... lần
phần lẻ 0.2s (T/2) , (góc quét là π ) (tức là chất điểm CĐ tròn đều đến vị trí ban đầu và góc bán kính quét thêm π (rad) nữa, vị trí lúc nầy:
x = 1 + 2cos(-π/2 + π ) = 1, (vận tốc dương) vật qua vị trí có li độ x=2cm theo chiều dương thêm 1 lần nữa
(từ VT ban đầu (vị tri +1 cm ) –> biên dương , về vị trí có ly độ x = +1 cm
do đó trong giây đầu tiên kể từ lúc t=0 vật qua vị trí có li độ x=2cm theo chiều dương được 3 lần
Chọn A
\(F=cos\left(\frac{\pi}{4}+a\right)\cdot cos\left(\frac{\pi}{4}-a\right)\)
\(=\frac12\cdot\left\lbrack cos\left(\frac{\pi}{4}+a-\frac{\pi}{4}+a\right)+cos\left(\frac{\pi}{4}+a+\frac{\pi}{4}+a\right)\right\rbrack\)
\(=\frac12\cdot\left\lbrack cos\left(2a\right)+cos\left(\frac{\pi}{2}\right)\right\rbrack=\frac12\cdot cos2a\)
\(G=\sin\left(\frac{\pi}{3}+a\right)\cdot cos\left(\frac{\pi}{3}-a\right)\)
\(=\frac12\cdot\left\lbrack\sin\left(\frac{\pi}{3}+a+\frac{\pi}{3}-a\right)+\sin\left(\frac{\pi}{3}+a-\frac{\pi}{3}+a\right)\right\rbrack\)
\(=\frac12\cdot\left\lbrack\sin\left(\frac23\pi\right)+\sin2a\right\rbrack=\frac12\cdot\left\lbrack\frac12+\sin2a\right\rbrack\)
\(H=cos\left(\frac{\pi}{2}-a\right)\cdot\sin\left(\frac{\pi}{2}+a\right)\)
\(=\frac12\cdot\left\lbrack\sin\left(\frac{\pi}{2}+a+\frac{\pi}{2}-a\right)+\sin\left(\frac{\pi}{2}+a-\frac{\pi}{2}+a\right)\right\rbrack\)
\(=\frac12\cdot\left\lbrack\sin\left(\pi\right)+\sin2a\right\rbrack=\frac12\left\lbrack2\cdot\sin a\cdot cosa\right\rbrack=\sin a\cdot cosa\)
\(I=\sin\left(\frac{\pi}{4}+a\right)-cos\left(\frac{\pi}{4}-a\right)\)
\(=\sin\left(\frac{\pi}{4}+a\right)-\sin\left(\frac{\pi}{2}-\frac{\pi}{4}+a\right)=\sin\left(\frac{\pi}{4}+a\right)-\sin\left(\frac{\pi}{4}+a\right)\)
=0
\(K=cos\left(\frac{\pi}{6}-x\right)-\sin\left(\frac{\pi}{3}+x\right)\)
\(=\sin\left(\frac{\pi}{2}-\frac{\pi}{6}+x\right)-\sin\left(\frac{\pi}{3}+x\right)=\sin\left(\frac{\pi}{3}+x\right)-\sin\left(\frac{\pi}{3}+x\right)\)
=0
\(\text{Đặt f (x)= a.cos2x+b.sinx+cosx}\)
\(\text{Hàm f (x) xác định và liên tục trên R}\)
\(\text{f ( π /4 ) = b √2 /2 + √2 /2 }\)
\(\text{f ( 5/π4 ) = − b √ 2/ 2 − √ 2/ 2 }\)
\(\text{⇒ f (π /4) . f ( 5 π/ 4 ) = − 1/2 ( b + 1 )^ 2 ≤ 0 ; ∀ a ; b ; c}\)
\(⇒ f (x)= 0 luôn có ít nhất 1 nghiệm thuộc đoạn [ π /4 ; 5π/4]\)
Hay pt đã có nghiệm.
Chọn đáp án B.
Vecto quay OM→ có:
+ Có độ lớn bằng hai đơn vị chiều dài nên biên độ dao động A = 2.
+ Quay quanh O với tốc độ góc 1 rad/s nên tần số ω = 1rad/s.
+ Tại thời điểm t = 0, vecto OM→ hợp với trục Ox một góc 30o nên pha ban đầu là φ = π/6 rad.
Phương trình dao động: x = 2.cos(t + π/6).

Đáp án C
Phương trình đã cho 3 s i n 2 x − 2 c o s x+ 2 = 0 ⇔ c o s x = 1 c o s x = − 5 3 < − 1 L ⇔ x = k 2 π , k ∈ ℤ