Chọn ngẫu nhiên 6 số từ tập . Xác suất để chọn được 6 số lập thành cấp số nhân tăng có công bội là một số nguyên dương bằng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số lập được có dạng là \(\overline{abcdef}\)
a có 6 cách chọn
b có 7 cách chọn
c có 7 cách chọn
d có 7 cách chọn
e có 7 cách chọn
f có 7 cách chọn
Do đó: Có \(6\cdot7\cdot7\cdot7\cdot7\cdot7=100842\) (cách)
TH1: 5;4;3;2;1;1
=>Có \(\frac{6!}{2!}=\frac{720}{2}=360\) (cách)
TH2: 5;6;2;2;1;1
=>Có \(\frac{6!}{2!\cdot2!}=180\) (cách)
TH3: 5;6;4;1;1;1
=>Có\(\frac{6!}{3!}=120\) (cách)
TH4: 5;3;2;2;2;1
=>Có \(\frac{6!}{3!}=120\) (cách)
Tổng số trường hợp thỏa mãn là 360+180+120+120=480+120+180=780(cách)
Xác suất là \(\frac{780}{100842}=\frac{65}{8403,5}=\frac{130}{16807}\)
Chọn A
+ Ta có ![]()
![]()
Ta có d có 4 cách chọn {2;4;6;8}, a có 9 cách chọn, b có 9 cách chọn. Vì a + b + d khi chia cho 3 có 3 khả năng số dư
{0;1;2}, mà
nên c có 3 cách chọn.
Ta có: ![]()
Xác suất cần tìm là: 
Câu 1:
Gọi số tổng quát là \(X=\overline{ab}\)
a có 9 cách chọn
b có9 cách chọn
=>Có 9*9=81(số)
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 số từ tập A là \(C^3_{81}\left(cách\right)\)
Câu 2:
\(\overline{abc}\)
a có 9 cách
b có 9 cách
c có 8 cách
=>có 9*9*8=81*8=648(số)
Số cách chọn ngẫu nhiên 2 số từ tập A là \(C^2_{648}\left(cách\right)\)
Tập S có 9 4 phần tử. Ta có

Thật vậy: Gọi số thỏa mãn biến cố là ![]()






Chọn C