Cho phương trình . Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình đã cho có hai nghiệm thực phân biệt là
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Để pt có 2 nghiệm pb khi \(\Delta>0\)
\(\Delta=\left(2m+2\right)^2-4\left(-4m-12\right)=4m^2+8m+4+16m+48\)
\(=4m^2+24m+52=4m^2+2.2m.6+36+16=\left(2m+6\right)^2+16>0\)
Vậy ta có đpcm
Theo Vi et \(\hept{\begin{cases}x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2m+2\\x_1x_2=\frac{c}{a}=-4m-12\end{cases}}\)
Ta có : \(x_1-x_2=4\Leftrightarrow\left(x_1-x_2\right)^2=16\Leftrightarrow x_1^2+x_2^2-2x_1x_2=16\)(*)
mà \(\left(x_1+x_2\right)^2=4m^2+8m+4\Rightarrow x_1^2+x_2^2=4m^2+8m+4-2\left(-4m-12\right)\)
\(=4m^2+16m+28\)
Thay vào (*) ta được : \(4m^2+16m+28-2\left(-4m-12\right)=16\)
\(\Leftrightarrow4m^2+24m+52=0\Leftrightarrow m=-3\pm2i\)
a, ĐK: \(x\le-1,x\ge3\)
\(pt\Leftrightarrow2\left(x^2-2x-3\right)+\sqrt{x^2-2x-3}-3=0\)
\(\Leftrightarrow\left(2\sqrt{x^2-2x-3}+3\right).\left(\sqrt{x^2-2x-3}-1\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}\sqrt{x^2-2x-3}=-\dfrac{3}{2}\left(l\right)\\\sqrt{x^2-2x-3}=1\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow x^2-2x-3=1\)
\(\Leftrightarrow x^2-2x-4=0\)
\(\Leftrightarrow x=1\pm\sqrt{5}\left(tm\right)\)
b, ĐK: \(-2\le x\le2\)
Đặt \(\sqrt{2+x}-2\sqrt{2-x}=t\Rightarrow t^2=10-3x-4\sqrt{4-x^2}\)
Khi đó phương trình tương đương:
\(3t-t^2=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}t=0\\t=3\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}\sqrt{2+x}-2\sqrt{2-x}=0\\\sqrt{2+x}-2\sqrt{2-x}=3\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}2+x=8-4x\\2+x=17-4x+12\sqrt{2-x}\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=\dfrac{6}{5}\left(tm\right)\\5x-15=12\sqrt{2-x}\left(1\right)\end{matrix}\right.\)
Vì \(-2\le x\le2\Rightarrow5x-15< 0\Rightarrow\left(1\right)\) vô nghiệm
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x=\dfrac{6}{5}\)
Đặt \(x^2=t\left(t>0\right)\)
\(pt\Leftrightarrow t^2-2\left(m+1\right)t+4m=0\left(1\right)\)
Để pt có 4 nghiệm phân biệt \(\Leftrightarrow\left(1\right)\) có 2 nghiệm dương phân biệt
\(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}\Delta'=m^2+2m+1-4m>0\\x_1+x_2=2\left(m+1\right)>0\\x_1.x_2=4m>0\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}\left(m-1\right)^2>0\\m>-1\\m>0\end{cases}}\) \(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}m\ne1\\m>0\end{cases}}\)
giả sử \(\hept{\begin{cases}x_1^2=x_2^2=t_1\\x_3^2=x_4^2=t_2\end{cases}\Rightarrow2x_1^2}+2x_3^2=12\)
\(\Leftrightarrow2\left(t_1+t_2\right)=12\)
\(\Leftrightarrow2.2\left(m+1\right)=12\Leftrightarrow m+1=3\Leftrightarrow m=2\) (TM)
Vậy m=2 thì pt có 4 nghiệm pb
\(\Leftrightarrow x^4-2x^3-\left(m+3\right)x^2-4x^3+8x^2+4\left(m+3\right)x+mx^2-2mx-m^2-3m=0\)
\(\Leftrightarrow x^2\left(x^2-2x-m-3\right)-4x\left(x^2-2x-m-3\right)+m\left(x^2-2x-m-3\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2-4x+m\right)\left(x^2-2x-m-3\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x^2-4x+m=0\\x^2-2x-m-3=0\end{matrix}\right.\)
Pt có 4 nghiệm khi: \(\left\{{}\begin{matrix}\Delta'_1=4-m\ge0\\\Delta'_2=1+m+3\ge0\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow-4\le m\le4\)
a: Phương trình có dạng ax+b=0 khi a<>0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình 2x-5=2x+3 là phương trình bậc nhất một ẩn
c: Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng tập nghiệm
1: Tọa độ giao điểm của (d1) và (d2) là:
\(\begin{cases}2x+1=x+2\\ y=x+2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}2x-x=2-1\\ y=x+2\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x=1\\ y=1+2=3\end{cases}\)
Thay x=1 và y=3 vào (d3), ta được:
\(\left(m^2+2\right)\cdot1-2m+1=3\)
=>\(m^2+2-2m+1=3\)
=>\(m^2-2m=0\)
=>m(m-2)=0
=>m∈{0;2}
ĐKXĐ: x∉{-2;1}
\(\frac{x^2-2x+1}{x^2+4x+4}-m\cdot\left|\frac{x+2}{x-1}\right|=12\)
=>\(\left(\frac{x-1}{x+2}\right)^2-m\cdot\left|\frac{x+2}{x-1}\right|=12\) (1)
Đặt \(t=\left|\frac{x+2}{x-1}\right|\)
(1) sẽ trở thành: \(\frac{1}{t^2}-m\cdot t=12\)
=>\(1-m\cdot t^3=12t^2\)
=>\(m\cdot t^3=1-12t^2\)
=>\(m = \frac{1 - 12t^2}{t^3} = \frac{1}{t^3} - \frac{12}{t}\)
Đặt \(f(t) = \frac{1}{t^3} - \frac{12}{t}\) (với t∈(0;+∞))
\(f^{\prime}(t)=-\frac{3}{t^4}+\frac{12}{t^2}=\frac{12t^2 - 3}{t^4}\)
Đặt f'(t)=0
=>\(12t^2-3=0\)
=>\(t^2=\frac14\)
=>t=1/2(nhận) hoặc t=-1/2(loại)
\(f\left(\frac{1}{2}\right) = \frac{1}{\left(\frac{1}{2}\right)^3} - \frac{12}{\frac{1}{2}} = 8 - 24 = -16\)
\(f(1) = 1 - 12 = -11\)
\(\lim_{t \to 0^+} f(t) = +\infty\)
\(\lim_{t \to +\infty} f(t) = 0\)
Bảng biến thiên:
Để f(t)=m có hai nghiệm phân biệt và t<>1 thì Đường thẳng y = m phải cắt đồ thị f(t) tại 2 điểm phân biệt thuộc (0; +∞)\{1}
THeo bảng biến thiên, chúng ta thấy: f(t) giảm từ +∞ xuống -16, rồi tăng lên 0. và Đường thẳng y = m cắt nhánh đồ thị 2 lần khi -16 < m < 0.
mà ta cần loại giá trị m tương ứng với t = 1, tức là m<>f(1)=-11
=>-16<m<0 và m<>-11


Đáp án A