Cho các phương trình
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Xét phương trình |x – 3| = 1
TH1: |x – 3| = x – 3 khi x – 3 ≥ 0 ó x ≥ 3
Phương trình đã cho trở thành x – 3 = 1 ó x = 4 (TM)
TH2: |x – 3| = 3 – x khi x – 3 < 0 ó x < 3
Phương trình đã cho trở thanh 3 – x = 1 ó x = 2 (TM)
Vậy phương trình |x – 3| = 1 có hai nghiệm x = 2 và x = 4 hay (1) sai và (3) đúng
|x – 1| = 0 ó x – 1 = 0 ó x = 1 nên phương trình |x – 1| = 0 có nghiệm duy nhất hay (2) sai.
Vậy có 1 khẳng định đúng
Đáp án cần chọn là: B
`a,(x+3)(x^2+2021)=0`
`x^2+2021>=2021>0`
`=>x+3=0`
`=>x=-3`
`2,x(x-3)+3(x-3)=0`
`=>(x-3)(x+3)=0`
`=>x=+-3`
`b,x^2-9+(x+3)(3-2x)=0`
`=>(x-3)(x+3)+(x+3)(3-2x)=0`
`=>(x+3)(-x)=0`
`=>` $\left[ \begin{array}{l}x=0\\x=-3\end{array} \right.$
`d,3x^2+3x=0`
`=>3x(x+1)=0`
`=>` $\left[ \begin{array}{l}x=0\\x=-1\end{array} \right.$
`e,x^2-4x+4=4`
`=>x^2-4x=0`
`=>x(x-4)=0`
`=>` $\left[ \begin{array}{l}x=0\\x=4\end{array} \right.$
1) a) \(\left(x+3\right).\left(x^2+2021\right)=0\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x+3=0\\x^2+2021=0\end{matrix}\right.\\\left[{}\begin{matrix}x=-3\left(nhận\right)\\x^2=-2021\left(loại\right)\end{matrix}\right. \)
=> S={-3}
Bài 9:
Không, vì $x+2=0$ có nghiệm duy nhất $x=-2$ còn $\frac{x}{x+2}=0$ ngay từ đầu đkxđ đã là $x\neq -2$ (cả 2 pt không có cùng tập nghiệm)
Bài 8:
a. Khi $m=2$ thì pt trở thành:
$(2^2-9)x-3=2$
$\Leftrightarrow -5x-3=2$
$\Leftrightarrow -5x=5$
$\Leftrightarrow x=-1$
b.
Khi $m=3$ thì pt trở thành:
$(3^2-9)x-3=3$
$\Leftrightarrow 0x-3=3$
$\Leftrightarrow 0=6$ (vô lý)
c. Khi $m=3$ thì pt trở thành:
$[(-3)^2-9]x-3=-3$
$\Leftrightarrow 0x-3=-3$ (luôn đúng với mọi $x\in\mathbb{R}$)
Vậy pt vô số nghiệm thực.
1) \(\sqrt[]{3x+7}-5< 0\)
\(\Leftrightarrow\sqrt[]{3x+7}< 5\)
\(\Leftrightarrow3x+7\ge0\cap3x+7< 25\)
\(\Leftrightarrow x\ge-\dfrac{7}{3}\cap x< 6\)
\(\Leftrightarrow-\dfrac{7}{3}\le x< 6\)
Bài 5: Gọi chiều rộng là x(m)
(Điều kiện: x>0)
Chiều dài hình chữ nhật là x+4(m)
Diện tích là \(320m^2\) nên ta có:
x(x+4)=320
=>\(x^2+4x-320=0\)
=>\(x^2+20x-16x-320=0\)
=>(x+20)(x-16)=0
=>x=-20(loại) hoặc x=16(nhận)
Vậy: Chiều rộng là 16m
Chiều dài là 16+4=20m
Bài 6: Gọi thời gian đội thứ hai hoàn thành công việc khi làm một mình là x(giờ)
(Điều kiện: x>0)
thời gian đội thứ nhất hoàn thành công việc khi làm một mình là x+8(giờ)
Trong 1 giờ, đội thứ nhất gặt được: \(\frac{1}{x+8}\) (công việc)
Trong 1 giờ, đội thứ hai làm được: \(\frac{1}{x}\) (công việc)
Trong 4+8=12 giờ, đội thứ nhất gặt được: \(12\cdot\frac{1}{x+8}=\frac{12}{x+8}\) (công việc)
Trong 8 giờ, đội thứ hai gặt được: \(8\cdot\frac{1}{x}=\frac{8}{x}\) (công việc)
Theo đề, ta có phương trình:
\(\frac{12}{x+8}+\frac{8}{x}=1\)
=>\(\frac{12x+8x+64}{x\left(x+8\right)}=1\)
=>x(x+8)=20x+64
=>\(x^2-12x-64=0\)
=>(x-16)(x+4)=0
=>x=16(nhận) hoặc x=-4(loại)
Vậy: thời gian đội thứ hai hoàn thành công việc khi làm một mình là 16(giờ)
thời gian đội thứ nhất hoàn thành công việc khi làm một mình là 16+8=24(giờ)
Bài 7:
a: Xét tứ giác BFEC có \(\hat{BFC}=\hat{BEC}=90^0\)
nên BFEC là tứ giác nội tiếp
b: BFEC là tứ giác nội tiếp
=>\(\hat{BFE}+\hat{BCE}=180^0\)
mà \(\hat{BFE}+\hat{AFE}=180^0\) (hai góc kề bù)
nên \(\hat{AFE}=\hat{ACB}\)
c: Gọi Ax là tiếp tuyến tại A của (O)
=>OA⊥ Ax tại A
Xét (O) có
\(\hat{xAC}\) là góc tạo bởi tiếp tuyến Ax và dây cung AC
\(\hat{ABC}\) là góc nội tiếp chắn cung AC
Do đó: \(\hat{xAC}=\hat{ABC}\)
mà \(\hat{ABC}=\hat{AEF}\left(=180^0-\hat{FEC}\right)\)
nên \(\hat{xAC}=\hat{AEF}\)
mà hai góc này là hai góc ở vị trí so le trong
nên Ax//EF
mà Ax⊥ OA
nên OA⊥ EF
Bài 1:
a: \(\begin{cases}4x+7y=16\\ 4x-3y=-24\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}4x+7y-4x+3y=16+24\\ 4x+7y=16\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}10y=40\\ 4x=16-7y\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=4\\ 4x=16-7\cdot4=16-28=-12\end{cases}\)
=>x=-3 và y=4
b: ĐKXĐ: x<>0; y<>0
\(\begin{cases}\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac52\\ \frac{1}{x}-\frac{1}{y}=\frac32\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{x}-\frac{1}{y}=\frac52+\frac32\\ \frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac52\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}\frac{2}{x}=\frac82=4\\ \frac{1}{y}=\frac52-\frac{1}{x}\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=\frac12\\ \frac{1}{y}=\frac52-2=\frac12\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=\frac12\\ y=2\end{cases}\) (nhận)
X é t p h ư ơ n g t r ì n h 1 t a c ó x + 2 3 + x - 3 3 = 0 1 x + 2 3 - 3 - x 3 = 0 x + 2 3 = 3 - x 3 x + 2 = 3 - x 2 x = 1 x = 1 2 X é t p h ư ơ n g t r ì n h 2 t a c ó x 2 + x - 1 2 + 4 x 2 + 4 x = 0 2 x 2 + x - 1 2 + 4 x 2 + 4 x - 4 + 4 = 0 x 2 + x - 1 2 + 4 x 2 + x - 1 + 4 = 0 x 2 + x - 1 + 2 2 = 0 x 2 + x + 1 2 = 0 x 2 + x + 1 = 0 x 2 + x + 1 4 + 3 4 = 0 x + 1 2 2 + 3 4 = 0 V ì x + 1 2 2 + 3 4 > 0 , ∀ x n ê n p h ư ơ n g t r ì n h 2 v ô n g h i ệ m
Vậy Phương trình (1) có 1 nghiệm, phương trình (2) vô nghiệm
Đáp án cần chọn là: D