Cho hỗn hợp gồm 32,0 gam Fe2O3; 21,6 gam Ag và 32,0 gam Cu vào dung dịch HCl, thu được dung dịch X và52,0 gam chất rắn không tan Y. Lọc bỏ Y, cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
nBr2 = 32 : 160 = 0,2 = nAnken + 2nAnkadien (1)
nX = 0,15 = nAnken + nAnkadien (2)
Từ (1) và (2) ⇒ nAnken = 0,1 ;
nAnkadien = 0,05
khối lượng dung dịch tăng là 5,78g
⇒ mX = 5,78g
⇒ MX = 5,78 : 0,15 = 38,5
⇒ Trong X chứa C2H4 (28 < 38,5)
⇒ mAnkadien = mX – mC2H4
= 5,78 – 0,1 . 28 = 2,98
⇒ MAnkadien = 2,98 : 0,05 = 59,6
⇒ 2 Ankadien đó là C4H6 (54) và C5H8(68)
Đáp án C.
nX = 0,15
⇒ nAnken + nAnkadien = 0,15 (1)
nBr2 = 32 : 160 = 0,2
⇒ nAnken + 2nAnkadien = 0,2 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ nAnken = 0,1 ;
nAnkadien = 0,05
m dung dịch tăng 6,9g ⇒ mX = 6,9g
Gọi CTPT của anken: CnH2n;
Ankin: CmH2m-2
Ta có: 0,1.14n + 0,05.(14m -2) = 6,9
⇒ 2n + m = 10
⇒ n = 3; m = 4
⇒ Đáp án C.
\(PTHH:\\ Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2\\ Fe_2O_3+6HCl\to 2FeCl_3+3H_2O\\ n_{H_2}=\dfrac{1,12}{22,4}=0,05(mol)\\ \Rightarrow n_{Fe}=0,05(mol)\\ \Rightarrow m_{Fe}=0,05.56=2,8(g)\\ \Rightarrow m_{Fe_2O_3}=10,8-2,8=8(g)\)
Chọn B
Chọn đáp án B.
Có thể coi 0,5 mol FeO và 0,5 mol Fe2O3 là 0,5 mol Fe3O4. Vậy cả hỗn hợp có 1 mol Fe3O4 nên có khối lượng là 232g.
Đáp án D
Các phản ứng xảy ra:

Hỗn hợp rắn thu được khi cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch CuSO4 gồm Cu, FeO và Fe2O3.

Có thể coi 0,5 mol FeO và 0,5 mol \(Fe_2O_3\) là 0,5 mol \(Fe_3O_4\)
Vậy cả hỗn hợp có 1 mol \(Fe_3O_4\) nên khối lượng là \(232\)g


Đáp án D