Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn:
a) x4-7y=2014
b) 2x+153=y2
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\Leftrightarrow\)\(4y^2+12y=4x^4+4x^2+72\)
\(\Leftrightarrow\left(2y+3\right)^2=\left(2x^2+1\right)^2+80\)
\(\Leftrightarrow\left(2y+3\right)^2-\left(2x^2+1\right)^2=80\)
\(\Leftrightarrow\left(2y+3-2x^2-1\right)\left(2y+3+2x^2+1\right)=80\)
\(\Leftrightarrow\left(y-x^2+1\right)\left(y+x^2+2\right)=20\)
Do \(x,y\in Z\) => \(y+1-x^2;y+x^2+2\in Z\)
=>\(y+1-x^2;y+x^2+2\inƯ\left(20\right)\)
Kẻ bảng làm nốt nha.
Ta có (1) ⇔ x 4 + x 2 + 20 = y 2 + y
Ta thấy: x 4 + x 2 < x 4 + x 2 + 20 ≤ x 4 + x 2 + 20 + 8 x 2 ⇔ x 2 ( x 2 + 1 ) < y ( y + 1 ) ≤ ( x 2 + 4 ) ( x 2 + 5 )
Vì x, y ∈ Z nên ta xét các trường hợp sau
+ TH1. y ( y + 1 ) = ( x 2 + 1 ) ( x 2 + 2 ) ⇔ x 4 + x 2 + 20 = x 4 + 3 x 2 + 2 ⇔ 2 x 2 = 18 ⇔ x 2 = 9 ⇔ x = ± 3
Với x 2 = 9 ⇒ y 2 + y = 9 2 + 9 + 20 ⇔ y 2 + y − 110 = 0 ⇔ y = 10 ; y = − 11 ( t . m )
+ TH2 y ( y + 1 ) = ( x 2 + 2 ) ( x 2 + 3 ) ⇔ x 4 + x 2 + 20 = x 4 + 5 x 2 + 6 ⇔ 4 x 2 = 14 ⇔ x 2 = 7 2 ( l o ạ i )
+ TH3: y ( y + 1 ) = ( x 2 + 3 ) ( x 2 + 4 ) ⇔ 6 x 2 = 8 ⇔ x 2 = 4 3 ( l o ạ i )
+ TH4: y ( y + 1 ) = ( x 2 + 4 ) ( x 2 + 5 ) ⇔ 8 x 2 = 0 ⇔ x 2 = 0 ⇔ x = 0
Với x 2 = 0 ta có y 2 + y = 20 ⇔ y 2 + y − 20 = 0 ⇔ y = − 5 ; y = 4
Vậy PT đã cho có nghiệm nguyên (x;y) là :
(3;10), (3;-11), (-3; 10), (-3;-11), (0; -5), (0;4).
a: |2x+1|+|y-1|=4
mà 2x+1 lẻ
nên (|2x+1|;|y-1|)∈{(1;3);(3;1)}
=>(2x+1;y-1)∈{(1;3);(3;1);(-1;-3);(-3;-1);(1;-3);(-3;1);(-1;3);(3;-1)}
=>(2x;y)∈{(0;4);(2;2);(-2;-2);(-4;0);(0;-2);(-4;2);(-2;4);(2;0)}
=>(x;y)∈{(0;4);(1;2);(-1;-2);(-2;0);(0;-1);(-2;2);(-1;4);(1;0)}
b: \(y^2=3-\left|2x-3\right|\)
=>\(3-\left|2x-3\right|\ge0\)
=>|2x-3|<=3
mà 2x-3 lẻ
nên |2x-3|∈{1;3}
TH1: |2x-3|=1
=>\(y^2=3-1=2\)
mà y nguyên
nên y∈∅
TH2: |2x-3|=3
=>\(y^2=3-3=0\)
=>y=0(nhận)
|2x-3|=3
=>2x-3=3 hoặc 2x-3=-3
=>2x=6 hoặc 2x=0
=>x=3(nhận) hoặc x=0(nhận)
c: (x-3)(y-5)=-7
=>(x-3;y-5)∈{(1;-7);(-1;7);(7;-1);(-7;1)}
=>(x;y)∈{(4;-2);(2;12);(10;4);(-4;6)}
a: |2x+1|+|y-1|=4
mà 2x+1 lẻ
nên (|2x+1|;|y-1|)∈{(1;3);(3;1)}
=>(2x+1;y-1)∈{(1;3);(3;1);(-1;-3);(-3;-1);(1;-3);(-3;1);(-1;3);(3;-1)}
=>(2x;y)∈{(0;4);(2;2);(-2;-2);(-4;0);(0;-2);(-4;2);(-2;4);(2;0)}
=>(x;y)∈{(0;4);(1;2);(-1;-2);(-2;0);(0;-1);(-2;2);(-1;4);(1;0)}
b: \(y^2=3-\left|2x-3\right|\)
=>\(3-\left|2x-3\right|\ge0\)
=>|2x-3|<=3
mà 2x-3 lẻ
nên |2x-3|∈{1;3}
TH1: |2x-3|=1
=>\(y^2=3-1=2\)
mà y nguyên
nên y∈∅
TH2: |2x-3|=3
=>\(y^2=3-3=0\)
=>y=0(nhận)
|2x-3|=3
=>2x-3=3 hoặc 2x-3=-3
=>2x=6 hoặc 2x=0
=>x=3(nhận) hoặc x=0(nhận)
c: (x-3)(y-5)=-7
=>(x-3;y-5)∈{(1;-7);(-1;7);(7;-1);(-7;1)}
=>(x;y)∈{(4;-2);(2;12);(10;4);(-4;6)}
Lời giải:
$xy^2+2x-y^2=8$
$(xy^2-y^2)+(2x-2)=6$
$y^2(x-1)+2(x-1)=6$
$(y^2+2)(x-1)=6$
Vì $y^2+2\geq 0+2=2$ và $y^2+2, x-1$ là các số nguyên nên ta có bảng sau: