Giải chi tiết giúp mình với :D
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét ΔABC vuông tại A có
\(\sin B=\frac{AC}{BC};\sin C=\frac{AB}{BC}\)
=>\(\frac{sinB}{\sin C}=\frac{AC}{BC}:\frac{AB}{BC}=\frac{AC}{AB}\)
b: Xét ΔADE vuông tại D và ΔAHB vuông tại H có
AD=AH
\(\hat{DAE}=\hat{HAB}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔADE=ΔAHB
c: ΔADE=ΔAHB
=>AE=AB
Xét ΔCAE vuông tại A và ΔCAB vuông tại A có
CA chung
AE=AB
Do đó: ΔCAE=ΔCAB
=>CE=CB
=>ΔCBE cân tại C
d: ΔCAE=ΔCAB
=>\(\hat{ACE}=\hat{ACB}\)
Xét ΔCIA vuông tại I và ΔCHA vuông tại H có
CA chung
\(\hat{ICA}=\hat{HCA}\)
Do đó: ΔCIA=ΔCHA
=>AI=AH
=>I thuộc (A;AH)
Xét (A;AH) có
AI là bán kính
CE⊥AI tại I
Do đó; CE là tiếp tuyến tại I của (A;AH)
Số mol của $CaO$ là:
$n_{CaO} = \frac{25,2}{56} = 0,45\text{ (mol)}$
Đổi thể tích dung dịch bazo thu được:
$V_{dd} = 300\text{ ml} = 0,3\text{ l}$
a) Phương trình hóa học:
$CaO + H_2O \rightarrow Ca(OH)_2$
b) Tính nồng độ mol của dung dịch bazo thu được:
Theo phương trình hóa học:
$n_{Ca(OH)_2} = n_{CaO} = 0,45\text{ (mol)}$
Nồng độ mol của dung dịch $Ca(OH)_2$ thu được là:
$C_{M_{Ca(OH)_2}} = \frac{n_{Ca(OH)_2}}{V_{dd}} = \frac{0,45}{0,3} = 1,5\text{ (M)}$
c) Tính khối lượng dung dịch $HCl$ $14,6\%$ cần dùng để trung hòa dung dịch bazo nói trên:
Phương trình hóa học trung hòa:
$Ca(OH)_2 + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + 2H_2O$
Theo phương trình hóa học:
$n_{HCl} = 2 \cdot n_{Ca(OH)_2} = 2 \cdot 0,45 = 0,9\text{ (mol)}$
Khối lượng $HCl$ nguyên chất cần dùng là:
$m_{HCl} = 0,9 \cdot 36,5 = 32,85\text{ (g)}$
Khối lượng dung dịch $HCl$ $14,6\%$ cần dùng là:
$m_{dd\,HCl} = \frac{m_{HCl} \cdot 100\%}{C\%} = \frac{32,85 \cdot 100}{14,6} = 225\text{ (g)}$
Fe3O4 + 3H2 -> 3Fe + 4H2O
232 3\(\times\)56 (M)
\(mFe3O4=1.5\times80\%=1.2\) tấn
\(mFe=\dfrac{1.2\times3\times56}{232}=0.87\) tấn
Chọn D
a) Xác định vị trí tương đối của điểm C với (O; R):
Vì $\triangle ABC$ vuông tại $C$ có $AB$ là đường kính của đường tròn $(O; R)$, nên trung điểm $O$ của $AB$ là tâm đường tròn ngoại tiếp $\triangle ABC$.
Do đó: $OC = OA = OB = R = \frac{AB}{2}$
Vậy điểm $C$ nằm trên (thuộc) đường tròn $(O; R)$.
b) Xác định vị trí tương đối của đường thẳng KC với (O; R):
Vì $K$ là trung điểm của $BC$ nên điểm $C$ thuộc đường thẳng $KC$.
Lại có điểm $C$ thuộc đường tròn $(O; R)$ (chứng minh ở câu a).
Do đó, đường thẳng $KC$ và đường tròn $(O; R)$ có ít nhất một điểm chung là $C$.
Mặt khác, $K$ nằm trên đoạn $BC$ (nằm bên trong đường tròn) nên đường thẳng $KC$ (chính là đường thẳng $BC$) cắt đường tròn $(O; R)$ tại hai điểm phân biệt $B$ và $C$.
Vậy đường thẳng $KC$ cắt đường tròn $(O; R)$.
c) Tính CH theo R:
Xét $\triangle ABC$ vuông tại $C$, đường cao $CH$:
Ta có: $AB = 2R$ và $\widehat{ABC} = 30^\circ$
Trong $\triangle ABC$ vuông tại $C$:
$BC = AB \cdot \cos\widehat{ABC} = 2R \cdot \cos 30^\circ = 2R \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = R\sqrt{3}$
Xét $\triangle BCH$ vuông tại $H$:
$CH = BC \cdot \sin\widehat{ABC} = R\sqrt{3} \cdot \sin 30^\circ = R\sqrt{3} \cdot \frac{1}{2} = \frac{R\sqrt{3}}{2}$
Vậy $CH = \frac{R\sqrt{3}}{2}$.
d) Chứng minh DC là tiếp tuyến của (O; R):
Xét đường tròn $(O; R)$ có $OC = OB = R$ nên $\triangle OBC$ cân tại $O$.
Lại có $K$ là trung điểm của dây cung $BC$, suy ra $OK \perp BC$ tại $K$ (đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây đó).
Do đó $OK$ là đường trung trực của đoạn thẳng $BC$.
Vì $D \in OK$ nên $DB = DC$.
Xét $\triangle OBD$ và $\triangle OCD$ có:
- $OB = OC = R$
- $OD$ là cạnh chung
- $DB = DC$
$\Rightarrow \triangle OBD = \triangle OCD$ (c.c.c)
$\Rightarrow \widehat{OCD} = \widehat{OBD}$
Mà $Bx$ là tiếp tuyến của $(O)$ tại $B$ nên $Bx \perp OB \Rightarrow \widehat{OBD} = 90^\circ$.
Suy ra $\widehat{OCD} = 90^\circ \Rightarrow DC \perp OC$ tại $C$.
Vì $C \in (O)$ và $DC \perp OC$ tại $C$, nên $DC$ là tiếp tuyến của $(O; R)$.
e) Chứng minh 3 điểm E, C, D thẳng hàng:
Vì $Ay$ là tiếp tuyến của $(O)$ tại $A$ nên $AE \perp AB$.
Lại có $CH \perp AB$ (theo giả thiết), suy ra $AE \parallel CH$.
Áp dụng hệ quả của định lý Ta-lét:
- Trong $\triangle BAE$ có $CI \parallel AE$ (vì $I \in CH$ và $CH \parallel AE$):
$\frac{CI}{AE} = \frac{BI}{BE}$ (1)
- Trong $\triangle BAE$ kéo dài với $IH \parallel AE$:
$\frac{IH}{AE} = \frac{BI}{BE}$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra: $\frac{CI}{AE} = \frac{IH}{AE} \Rightarrow CI = IH$.
Do $I$ là trung điểm của $CH$ nên $CI = IH$ là luôn đúng.
Gọi $E'$ là giao điểm của $DC$ và $Ay$. Ta sẽ chứng minh $E'$ trùng với $E$.
Vì $Ay \parallel CH$ và $Bx \parallel Ay$ (cùng vuông góc với $AB$), nên $Bx \parallel CH \parallel Ay$.
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau $E'A$ và $E'C$ tại $E'$, ta có $E'A = E'C$.
Tương tự $DB = DC$.
Do $CH \parallel AE'$ và $CH \parallel BD$, theo định lý Ta-lét:
$\frac{CI}{E'A} = \frac{BI}{BE'}$ và $\frac{IH}{E'A} = \frac{BI}{BE'}$
Kết hợp $CI = IH$ suy ra đường thẳng $BI$ kéo dài sẽ đi qua giao điểm của tiếp tuyến $Ay$ và tiếp tuyến $CD$.
Do đó $E'$ chính là điểm $E$ (giao điểm của $BI$ và $Ay$).
Vậy ba điểm $E, C, D$ thẳng hàng (đpcm).
a: O(0;0); A(2;3); B(5;3)
\(OA=\sqrt{\left(2-0\right)^2+\left(3-0\right)^2}=\sqrt{2^2+3^2}=\sqrt{13}\)
\(OB=\sqrt{\left(5-0\right)^2+\left(3-0\right)^2}=\sqrt{5^2+3^2}=\sqrt{34}\)
\(AB=\sqrt{\left(5-2\right)^2+\left(3-3\right)^2}=3\)
Xét ΔOAB có cosAOB=\(\frac{OA^2+OB^2-AB^2}{2\cdot OA\cdot OB}\)
\(=\frac{13+34-9}{2\cdot\sqrt{13}\cdot\sqrt{34}}=\frac{38}{2\cdot\sqrt{442}}=\frac{19}{\sqrt{442}}\)
=>sinAOB=\(=\sqrt{1-\frac{19^2}{442}}=\sqrt{\frac{81}{442}}=\frac{9}{\sqrt{442}}\)
Diện tích tam giác OAB là:
\(S_{OAB}=\frac12\cdot OA\cdot OB\cdot\sin AOB\)
\(=\frac12\cdot\sqrt{13}\cdot\sqrt{34}\cdot\frac{9}{\sqrt{442}}=\frac92\)
b: Chu vi tam giác ABO là;
OA+OB+AB
\(=\sqrt{13}+\sqrt{34}+3\)
a.
Công thức góc cơ bản: \(cos\left(a+k\pi\right)=\pm cosa\) ; \(sin\left(a+k2\pi\right)=sina\) ; \(cos\left(a+\dfrac{\pi}{2}\right)=-sina\)
Do đó pt tương đương:
\(2cosx+\dfrac{1}{3}cos^2x=\dfrac{8}{3}+sin2x-3sinx+\dfrac{1}{3}sin^2x\)
\(\Leftrightarrow6cosx+1-sin^2x=8+3sin2x-9sinx+sin^2x\)
\(\Leftrightarrow2sin^2x-9sinx+7+6sinx.cosx-6cosx=0\)
\(\Leftrightarrow\left(sinx-1\right)\left(2sinx-7\right)+6cosx\left(sinx-1\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(sinx-1\right)\left(2sinx+6cosx-7\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}sinx=1\Rightarrow x=\dfrac{\pi}{2}+k2\pi\\2sinx+6cosx=7\left(1\right)\end{matrix}\right.\)
Xét (1), ta có \(2^2+6^2=40< 7^2\) nên (1) vô nghiệm
Vậy họ nghiệm của pt là \(x=\dfrac{\pi}{2}+k2\pi\)
b.
Ta có:
\(tan^2x\left(1-sin^3x\right)+cos^3x-1=0\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{\left(1-cos^2x\right)\left(1-sin^3x\right)}{\left(1-sin^2x\right)}-\left(1-cos^3x\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{\left(1-cosx\right)\left(1+cosx\right)\left(1+sinx+sin^2x\right)}{1+sinx}-\left(1-cosx\right)\left(1+cosx+cos^2x\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}cosx=1\Rightarrow x=k2\pi\\\dfrac{\left(1+cosx\right)\left(1+sinx+sin^2x\right)}{1+sinx}=1+cosx+cos^2x\left(1\right)\end{matrix}\right.\)
\(\left(1\right)\Rightarrow\left(1+cosx\right)\left(1+sinx+sin^2x\right)=\left(1+sinx\right)\left(1+cosx+cos^2x\right)\)
\(\Leftrightarrow sin^2x+sin^2x.cosx=cos^2x+cos^2x.sinx\)
\(\Leftrightarrow\left(sinx-cosx\right)\left(sinx+cosx\right)+sinx.cosx\left(sinx-cosx\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}sinx-cosx=0\Rightarrow x=\dfrac{\pi}{4}+k\pi\\sinx+cosx+sinx.cosx=0\left(2\right)\end{matrix}\right.\)
Xét (2), đặt \(sinx+cosx=t\Rightarrow\left|t\right|\le\sqrt{2}\)
\(sinx.cosx=\dfrac{t^2-1}{2}\)
Pt (2) trở thành:
\(t+\dfrac{t^2-1}{2}=0\Leftrightarrow t^2+2t-1=0\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}t=-1+\sqrt{2}\\t=-1-\sqrt{2}\left(loại\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\sqrt{2}sin\left(x+\dfrac{\pi}{4}\right)=\sqrt{2}-1\)
\(\Leftrightarrow sin\left(x+\dfrac{\pi}{4}\right)=\dfrac{\sqrt{2}-1}{\sqrt{2}}\)
\(\Rightarrow...\)










Câu 22: Thay x=0 và y=1 vào (P), ta được:
\(a\cdot0^2+b\cdot0+c=1\)
=>c=1
=>(P): \(y=ax^2+bx+1\)
(P) nhận I(2;-3) là đỉnh
=>\(\begin{cases}-\frac{b}{2a}=2\\ -\frac{b^2-4ac}{4a}=-3\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}b=-4a\\ b^2-4ac=12a\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}b=-4a\\ \left(-4a\right)^2-4a\cdot1=12a\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}b=-4a\\ 16a^2-16a=0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}b=-4a\\ 16a\left(a-1\right)=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}a-1=0\\ b=-4a\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}a=1\\ b=-4\end{cases}\)
=>Chọn A