Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?
(1) ♀ ♂
(2) ♀ ♂
(3) ♀ ♂
(4) ♀ ♂
(5) ♀ ♂
(6) ♀ ♂
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ở ruồi giấm, cặp alen qui định tính trạng màu sắc nằm trên NST số II
-> Nằm trên NST thường
Xét kết quả F1 : \(\dfrac{đen}{tổngsốruồi}=\dfrac{1}{4}\)
Ta thấy: Cho ruồi cái thân xám lai vs đực thân đen :
Giả sử : + Các con ruồi thân xám có KG AA
-> F1 có KG : 100% Aa (100% xám) (loại)
+ Các con ruồi thân xám có KG Aa
-> F1 có KG : 1 Aa : 1 aa (1 xám : 1 đen) (loại)
Vậy các con ruồi cái thân xám P có KG AA và Aa
Gọi x lak tỉ lệ KG Aa chiếm trong tổng số KG của P thân xám
Ta có : \(x.\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{4}\)
-> \(x=\dfrac{1}{2}\)
Vậy ở P kiểu gen Aa chiếm \(\dfrac{1}{2}\), kiểu gen AA chiếm \(1-\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{2}\)
Sđlai :
P : ♀ ( 1 AA : 1Aa ) x ♂ aa
G : 3A : 1a 1a
F1 : KG : 3 Aa : 1aa (3 xám : 1 đen)
b) Cho F1 giao phối ngẫu nhiên :
F1 : ( 3Aa : 1aa ) x ( 3Aa : 1aa )
G : 3A : 5a 3A : 5a
F2 : KG : 9 AA : 30 Aa : 25 aa (39 xám : 25 đen)
Số ruồi dấm thân đen ở F2 chiếm tỉ lệ : \(\dfrac{25}{64}\)
Đáp án D.
Lời giải: XDXd x XDY → 0,25XDY : 0,5XDX- : 0,25XdY.
A-B-XDY = 0,15 => A-B- = 25,015,0 = 0,6.
A B a b × A B a b : do P đều dị 2 cặp => aaB- = 0,75 – A-B- = 0,15
=> F1: aaB-XDX- = 0,15 x 0,5 = 0,075 = 7,5%.
P: A B a b X D X d × A B a b X D Y
F1 : A-B-D- = 48%
Xét XDXd x XDY
Cho F1 : 25% XDXD : 25% XDXd : 25% XDY : 25% XdY
ð 75% D- : 25% dd
ð Vậy F1 tỉ lệ A-B- = 0,48 : 0,75 = 0,64 = 64%
ð Vậy F1 tỉ lệ aabb = 64% - 50% = 14%
ð Tỉ lệ aaB- = 25% - 14% = 11%
ð Tỉ lệ ruồi cái thân đen cánh dài, mắt đỏ aaB-XDX- là 11% x 0,5 = 5,5%
ð Đáp án A
a) Alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen. Nếu cho ruồi giấm cái thân xám giao phối ngẦu nhiên với ruồi giấm đực thân đen mà thu được F1 có 75 % thân xám : 25 % thân đen, chứng tỏ trong quần ruồi cái ban đầu có hai kiểu gen: 1/2 ruồi cái AA (thuần chủng thân xám) và 1/2 ruồi cái Aa (dị hợp thân xám). Khi giao phối với ruồi giấm đực aa thân đen, ta có hai phép lai: - AA × aa → đời con 100 % Aa (thân xám). - Aa × aa → đời con 50 % Aa (thân xám) : 50 % aa (thân đen). Vì ruồi cái P gồm hai kiểu gen theo tỷ lệ 1:1, gộp kết quả hai phép lai ta thu được F1 có 75 % ruồi thân xám (Aa) và 25 % ruồi thân đen (aa). b) Trong F1, tỷ lệ kiểu gen là 3/4 Aa : 1/4 aa. Cho các cá thể F1 giao phối ngẦu nhiên với nhau, tần số alen A = 0{,}375 và alen a = 0{,}625. Theo quy luật giao phối tự do (Hardy–Weinberg), đời F2 có tỷ lệ kiểu gen: 0{,}140625 AA : 0{,}46875 Aa : 0{,}390625 aa. Như vậy số ruồi giấm thân đen (kiểu gen aa) ở F2 chiếm 0{,}390625 (tương đương 25/64 → khoảng 39{,}1 %), còn ruồi thân xám chiếm 39/64 (khoảng 60{,}9 %). Em có thể lập sơ đồ lai chi tiết cho từng trường hợp giao phối giữa Aa và aa để kiểm chứng kết quả trên.
+ Ta biết ở ruồi giấm, chỉ con cái mới xảy ra hoán vị gen, con đực không xảy ra hoán vị gen
+ Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%.
A-B-D- = 0,525 → A-B- =0,525:0,75 = 0.7 mà A-B- = 0,5 + aabb → aabb = 0,2
Giao tử ab ở con đực là 0,5 → con cái cho ab = 0,2:0,5= 0.4
→ f = 20%
+ Tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng có kiểu gen tương ứng theo đúng bản chất phép lai là:
a B a B X d Y = 0,1 aB × 0,5 ab × 0,25 XdY = 1,25 %.
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án A
A quy đinh thân xám >> a quy đinh thân đen;
B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt;
D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng.
(ở ruồi giấm chỉ có con cái mới hoán vị)
P:
à F1 kiểu hình = (X : y : y : z)(3 : 1)
F1: A-B-D- = 0.525 à A-B- = 0,525/0,75 = 0,7
à aabb = 0,7 -0,5 = 0.2 = 0,5 x 0,4 à f = 20% ( Vì ♀ cho giao tử ab = 40%)
à 1 giao tử hoán vị = 10% => f= 20%)
Vậy ♂ A-bbXDY = (0,25 – aabb)(1/4) = (0,25 -0,2).1/4 = 1,25%
A quy đinh thân xám >> a quy đinh thân đen;
B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt;
D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng.
(ở ruồi giấm chỉ có con cái mới hoán vị)
P: AB ab X D X d × AB ab X D Y
à F 1 kiểu hình = (X : y : y : z)(3 : 1)
F 1 : A-B-D- = 0.525 à A-B- = 0,525/0,75 = 0,7
à aabb = 0,7 - 0,5 = 0.2 = 0,5 x 0,4 à f = 20% ( Vì ♀ cho giao tử ab = 40%)
à 1 giao tử hoán vị = 10% => f= 20%)
Vậy ♂ A - bbX D Y = (0,25 – aabb)(1/4) = (0,25 - 0,2).1/4 = 1,25%
Vậy A đúng
A quy đinh thân xám >> a quy đinh thân đen;
B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt;
D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng.
(ở ruồi giấm chỉ có con cái mới hoán vị)
P : AB ab × AB ab X D X d × X D Y
à F1 kiểu hình = (X : y : y : z)(3 : 1)
F1: A-B-D- = 0.525 à A-B- = 0,525/0,75 = 0,7
à aabb = 0,7 -0,5 = 0.2 = 0,5 x 0,4 à f = 20% ( Vì ♀ cho giao tử ab = 40%)
à 1 giao tử hoán vị = 10% => f= 20%)
Vậy ♂ A - bbX D Y = (0,25 – aabb)(1/4) = (0,25 -0,2).1/4 = 1,25%
Vậy A đúng
Đáp án A
Phép lai 3 cặp gen quy định 3 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
![]()
![]()
(phép lai 2 gen Aa, Bb trên cùng 1 cặp NST → F1 có kiểu hình thỏa mãn quy tắc x : y : y : z)

+ Ta biết ở ruồi giấm, chỉ con cái mới xảy ra hoán vị gen, con đực không xảy ra hoán vị gen
+ Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%.
A-B-D- = 0,525 → A-B- =0,525:0,75 = 0.7 mà A-B- = 0,5 + aabb → aabb = 0,2
Giao tử ab ở con đực là 0,5 → con cái cho ab = 0,2:0,5= 0.4
→ f = 20%
+ Tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ có kiểu gen tương ứng theo đúng bản chất phép lai là:
A B a b X D Y = 0,1 AB × 0,5 ab× 0,25 XDY = 1,25 %.
Đáp án cần chọn là: A