K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 1 2018

Đáp án C

Nhiệt độ của người bình thường là 037C

30 tháng 11 2023

Ta có 37 oC < 38 oC ;  37 oC < 39 oC  nên nhiệt độ 38 oC và 39 oC cao hơn nhiệt độ cơ thể của người bình thường.

Câu 1. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng: A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn. B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí. C. Sự dãn nở vì nhiệt của các chất. D. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. Câu 2. Khi nhúng nhiệt kế rượu vào nước nóng, mức rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì: A. Ống nhiệt kế dài ra. B. Ống nhiệt kế ngắn lại. C. Cả ống nhiệt kế và...
Đọc tiếp

Câu 1. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng:

A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn. B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí.

C. Sự dãn nở vì nhiệt của các chất. D. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

Câu 2. Khi nhúng nhiệt kế rượu vào nước nóng, mức rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì:

A. Ống nhiệt kế dài ra.

B. Ống nhiệt kế ngắn lại.

C. Cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng rượu nở nhiều hơn.

D. Cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng ống nhiệt kế nở nhiều hơn.

Câu 3. Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế có thể là nhiệt độ nào dưới đây?

A. 20oC. B. 37oC. C. 40oC. D. 42oC.

Câu 4. Chuyển 30oC sang độ F.30oC ứng với bao nhiêu độ F dưới đây?

A. 30oF. B. 56oF. C. 66oF. D. 86oF.

1
21 tháng 4 2019

Câu 1. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng:

A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn. B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí.

C. Sự dãn nở vì nhiệt của các chất. D. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

Câu 2. Khi nhúng nhiệt kế rượu vào nước nóng, mức rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì:

A. Ống nhiệt kế dài ra.

B. Ống nhiệt kế ngắn lại.

C. Cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng rượu nở nhiều hơn.

D. Cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng ống nhiệt kế nở nhiều hơn.

Câu 3. Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế có thể là nhiệt độ nào dưới đây?

A. 20oC. B. 37oC. C. 40oC. D. 42oC.

Câu 4. Chuyển 30oC sang độ F.30oC ứng với bao nhiêu độ F dưới đây?

A. 30oF. B. 56oF. C. 66oF. D. 86oF.

Câu 2: Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào? A. sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng B. các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt giống nhau C. sự đông đặc của thủy ngân D. sự nóng chảy của thủy ngân Câu 3: Nhiệt kế y tế dùng để đo… A. nhiệt độ của của nước đá. B. thân nhiệt của con người. C. nhiệt độ...
Đọc tiếp

Câu 2: Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào?

A. sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng B. các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

C. sự đông đặc của thủy ngân D. sự nóng chảy của thủy ngân

Câu 3: Nhiệt kế y tế dùng để đo…

A. nhiệt độ của của nước đá. B. thân nhiệt của con người.

C. nhiệt độ của hơi nước đang sôi. D. nhiệt độ của khí quyển.

Câu 4: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là

A. 100oC. B. 42oC. C. 37oC. D. 20oC.

Câu 5: Trong nhiệt giai Celsius (Xen-xi-út), nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ hơi nước đang sôi lần lượt là:

A. 0oC và 100oC. B. 0oC và 37oC.

C. -100oC và 100oC. D. 37oC và 100oC.

Câu 6: Khi nhúng một nhiệt kế rượu vào nước nóng, mực rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì:

A. ống nhiệt kế dài ra.

B. ống nhiệt kế ngắn lại.

C. cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng rượu nở nhiều hơn.

D. cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng ống nhiệt kế nở nhiều hơn.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.

B. Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.

C. Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.

D. Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.

Câu 8: Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi?

A. Nhiệt kế thủy ngân B. Nhiệt kế rượu

C. Nhiệt kế y tế D. Cả ba nhiệt kế trên

Trong một ngày hè, một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí trong nhà và lập được bảng bên.

Hãy dùng bảng ghi nhiệt độ theo thời gian này để chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây:

Câu 9: Nhiệt độ lúc 9 giờ là bao nhiêu?

A. 25°C. B. 27°C C. 29°C. D. 30°C.

Câu 10: Nhiệt độ cao nhất vào lúc mấy giờ?

A. 18 giờ. B. 7 giờ.

C. 10 giờ. D. 12 giờ.

Bảng theo dõi nhiệt độ

Thời gian

Nhiệt độ

7 giờ

25oC

9 giờ

27oC

10 giờ

29oC

12 giờ

31oC

16 giờ

30oC

18 giờ

29oC

1
20 tháng 4 2020

Câu 2: Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào?

A. sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

B. các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

C. sự đông đặc của thủy ngân

D. sự nóng chảy của thủy ngân

Câu 3: Nhiệt kế y tế dùng để đo…

A. nhiệt độ của của nước đá.

B. thân nhiệt của con người.

C. nhiệt độ của hơi nước đang sôi.

D. nhiệt độ của khí quyển.

Câu 4: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là

A. 100oC.

B. 42oC.

C. 37oC.

D. 20oC.

Câu 5: Trong nhiệt giai Celsius (Xen-xi-út), nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ hơi nước đang sôi lần lượt là:

A. 0oC và 100oC.

B. 0oC và 37oC.

C. -100oC và 100oC.

D. 37oC và 100oC.

Câu 6: Khi nhúng một nhiệt kế rượu vào nước nóng, mực rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì:

A. ống nhiệt kế dài ra.

B. ống nhiệt kế ngắn lại.

C. cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng rượu nở nhiều hơn.

D. cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng ống nhiệt kế nở nhiều hơn.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.

B. Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.

C. Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.

D. Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.

Câu 8: Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi?

A. Nhiệt kế thủy ngân B. Nhiệt kế rượu

C. Nhiệt kế y tế D. Cả ba nhiệt kế trên

Trong một ngày hè, một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí trong nhà và lập được bảng bên.

Hãy dùng bảng ghi nhiệt độ theo thời gian này để chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây:

Câu 9: Nhiệt độ lúc 9 giờ là bao nhiêu?

A. 25°C. B. 27°C C. 29°C. D. 30°C.

Câu 10: Nhiệt độ cao nhất vào lúc mấy giờ?

A. 18 giờ. B. 7 giờ.

C. 10 giờ. D. 12 giờ.

Bảng theo dõi nhiệt độ

Thời gian

Nhiệt độ

7 giờ

25oC

9 giờ

27oC

10 giờ

29oC

12 giờ

31oC

16 giờ

30oC

18 giờ

29oC

Study well

#Thảo

5 tháng 4 2020

-Con người là một hệ nhiệt tự điều chỉnh có quan hệ chặt chẽ với môi trường xung quanh. Cảm giác nóng và lạnh xuất hiện phụ thuộc vào tốc độ bức xạ của cơ thể. Trong không khí tính dẫn nhiệt kém, cơ thể con người trong quá trình tiến hóa đã thích ứng với nhiệt độ trung bình của không khí khoảng 29oC, nếu nhiệt độ không khí hạ xuống thấp hoặc nâng cao thì sự cân bằng tương đối của hệ người và không khí bị phá vỡ, xuất hiện cảm giác lạnh hay nóng.

-Đối với nước khả năng dẫn nhiệt của nước lớn rất nhiều so với không khí, nên khi nhiệt độ của nước là 25oC, người ta đã cảm thấy lạnh, khi nhiệt độ của nước từ 35oC --> 37oC, sự cân bằng nhiệt giữa cơ thể và môi trường được tạo ra và con người không cảm thấy lạnh cũng như nóng

27 tháng 3 2021

Con người là một hệ nhiều có quan hệ chặt chẽ với môi trường xung quanh. Do đó cảm giác nóng lạnh phụ thuộc vào độ bức xạ của cơ thể. Trong không khí thì tính dẫn nhiệt kém bởi vậy nên trong quá trình tiến hóa đã tự thích ứng với nhiệt độ trung bình của không khí là 25oC. Vậy nên nếu nhiệt độ không khí hạ xuống hay tăng lên thì lúc đó sự cân bằng hệ nhiệt bị phá vỡ và con người sẽ cảm thấy lạnh hoặc nóng.

Đối với nước khả năng dẫn nhiệt của nước lớn rất nhiều so với không khí, nên khi nhiệt độ của nước là 25oC, người ta đã cảm thấy lạnh, khi nhiệt độ của nước từ 36oC→37oC, sự cân bằng nhiệt giữa cơ thể và môi trường được tạo ra và con người không cảm thấy lạnh cũng như nóng

5 tháng 8 2020

gọi Vn là thể tích nước chứa trong bình 

Vb là thể tích của bi nhôm , klr của nước và nhom lần lượt là Dn , Db , ndr lần lượt là cn , cb 

do bình chưa đầy nước nên khi thả viên bi vào lượng nước tràn ra có thể tích = thể tích của bi nhôm ( Vt ( V tràn ) = Vb) 

ta có ptcbn lần 1 

mbcb ( t-t1 ) = m'n.cn (t-t0 ) 

vs m'n là kl nước sau khi bị tràn 

<=> db.vb .cb(t-t1) = (vn-vb ) dncn(t1-t0)

thay số ta đc : Vb (188190cb+ 43260000) = 43260000vn (1)

- khi thả thêm 1 viên bi nữa ta có ptcbn 

(m'n.cn + mb.cb ) ( t2-t1 ) = mb.cb(t-t2 )

[(vn-2vb) dn.cn+db.vb.cb] (t2-t1 ) = db.vb.cb(t-t2)

thay số vào ta đc : vb ( 121770cb + 103320000) = 51660000vn (2) 

lấy (1) : (2 )  ta có

vb(188190cb+43260000)/ vb(121770cb+103320000) = 43260000vn/ 51660000vn 

=> cb = 501,7J/kg.k 

5 tháng 8 2020

DÂN CHƠI KO TRẢ LỜI ĐC VÌ DÂN CHƠI CHƯA HỌC. MỚI  LỚP 7. CHỊU

Câu 34: Nhiệt kế nào sau đây dùng để đo nhiệt độ cơ thể người ? A. Nhiệt ké rượu B. Nhiệt kế thuỷ ngân C . Nhiệt kế y tế D. Cả 3 nhiệt kế trên Câu 35: Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng ? A . NHiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc B .Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn...
Đọc tiếp

Câu 34: Nhiệt kế nào sau đây dùng để đo nhiệt độ cơ thể người ?

A. Nhiệt ké rượu B. Nhiệt kế thuỷ ngân C . Nhiệt kế y tế D. Cả 3 nhiệt kế trên

Câu 35: Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng ?

A . NHiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc

B .Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đong đặc

C . Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc

D .Cả A B C đều đúng

Câu 36: Đối với nhiệt giai Farenhai,hơi nước đang sôi là:

A.100oF B.32oF C.212oF D.180oF

Câu 37: Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ cơ thể là:

A.Lực kế B.Nhiệt kế C. Nhiệt kế y tế D.Nhiệt kế thuỷ ngân

Câu 38: Băng kép (SGK) khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh thì sẽ:

A.Cong lại B. Vẫn thẳng C.Cong lên D. Cong xuống

Câu 39: Quả bóng bàn bị móp,làm thế nào để nó phồng lên?

A.Nhúng nó vào nước lạnh B.Nhúng nó vào nước nóng

C.Nhúng nó vào nước bình thường D.Nhúng nó vào nước ấm

Câu 40: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều đến ít sau đây,cách sắp xếp nào là đúng?

A.Lỏng,rắn,khí B.Rắn,lỏng,khí C.Rắn,khí,lỏng D.Khí,lỏng,rắn

Câu 41: Đối với nhiệt giai Xenxiut,nước đá đang tan là:

A.100oC B.0oC C.212oC D.180oC

Câu 42: . Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?

A.Khối lượng của vật tăng B. Khối lượng của vật giảm

C.Khối lượng riêng của vật tăng D. Khối lượng riêng của vật giảm

Câu 43: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt:

A.Khác nhau B.Có thể giống nhau hoặc khác nhau

C.Giống nhau D.Bằng nhau

Câu 44: Khi lạnh đi chất khí sẽ:

A.Nở ra B.Co lại C.Vẫn bình thường D. Nở ra và co lại

Câu 45: Sự đông đặc là sự chuyển từ thể :

A. Lỏng sang rắn B. Rắn sang lỏng C.Hơi sang lỏng D.Lỏng sang hơi

Câu 46: Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào :

A.Gió B.Nhiệt độ C.Diện tích mặt thoáng D.Gió, nhiệt độ, diện tích mặt thoáng

Câu 47: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy ?

A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước B.Đốt một ngọn nến

C. Đốt một ngọn đèn dầu D.Đúc một cái chuông đồng

1
1 tháng 5 2018

Câu 34: Chọn ý C

Câu 35: Chọn ý C

Câu 36: Chọn ý C

Câu 37: Chọn ý C

Câu 38: Chọn ý A

Câu 39: Chọn ý B

Câu 40: Chọn ý D

Câu 41: Chọn ý A

Câu 42: Chọn ý C

Câu 43: Chọn ý C

Câu 44: Chọn ý B

Câu 45: Chọn ý A

Câu 46: Chọn ý D

Caau 47: Chọn ý C

Câu 1: Trong các hiện tượng sau đấy, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy? A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước. B. Đốt một ngọn nến. C. Đốt một ngọn đèn dầu. D. Đúc một cái chuông đồng. Câu 2: Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước? A. Vì nước dãn nở vì nhiệt kém...
Đọc tiếp

Câu 1: Trong các hiện tượng sau đấy, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?

A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.

B. Đốt một ngọn nến.

C. Đốt một ngọn đèn dầu.

D. Đúc một cái chuông đồng.

Câu 2: Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước?

A. Vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu.

B. Vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều.

C. Vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 0°c.

D. Vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100°C

Câu 3: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?

A. Phơi quần, áo C. Làm đá trong tủ lạnh

B. Đúc tượng đồng D. Rèn thép trong lò rèn

Câu 4: Chất nào trong các chất sau đây khi đông đặc thể tích không tăng?

A. Nước C. Đồng

B. Chì D. Gang

Câu 5: Chọn câu sai

Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo

A. nhiệt độ của nước đá đang tan.

B. nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.

C. nhiệt độ khí quyển.

D. nhiệt độ cơ thể người.

Câu 6: Cho hai nhiệt kế rượu và thủy ngân. Dùng nhiệt kế nào có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 80oC và 357oC.

A. Cả nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.

B. Không thể dùng nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.

C. Nhiệt kế rượu.

D. Nhiệt kế thủy ngân

Câu 7: Nhiệt kế nào dưới đây có thể đùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy?

A. Nhiệt kế rượu. C. Nhiệt kế y tế.

B. Nhiệt kế thủy ngân. D. Nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu

Câu 8: Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì:

A. Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C.

B. Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.

C. Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.

D. Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C.

Câu 9: Hiện tượng nóng chảy của một vật xảy ra khi

A. đun nóng vật rắn bất kì.

B. đun nóng vật đến nhiệt độ nóng chảy của chất cấu thành vật thể đó.

C. đun nóng vật trong nồi áp suất.

D. đun nóng vật đến 100oC.

Câu 10. Nhiệt độ của người bình thường là ….

A. 42oC C. 37oC

B. 35oC D. 39,5oC

0
Câu 1: Trong các hiện tượng sau đấy, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy? A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước. B. Đốt một ngọn nến. C. Đốt một ngọn đèn dầu. D. Đúc một cái chuông đồng. Câu 2: Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước? A. Vì nước dãn nở vì nhiệt kém...
Đọc tiếp

Câu 1: Trong các hiện tượng sau đấy, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?

A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.

B. Đốt một ngọn nến.

C. Đốt một ngọn đèn dầu.

D. Đúc một cái chuông đồng.

Câu 2: Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước?

A. Vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu.

B. Vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều.

C. Vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 0°c.

D. Vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100°C

Câu 3: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?

A. Phơi quần, áo C. Làm đá trong tủ lạnh

B. Đúc tượng đồng D. Rèn thép trong lò rèn

Câu 4: Chất nào trong các chất sau đây khi đông đặc thể tích không tăng?

A. Nước C. Đồng

B. Chì D. Gang

Câu 5: Chọn câu sai

Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo

A. nhiệt độ của nước đá đang tan.

B. nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.

C. nhiệt độ khí quyển.

D. nhiệt độ cơ thể người.

Câu 6: Cho hai nhiệt kế rượu và thủy ngân. Dùng nhiệt kế nào có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 80oC và 357oC.

A. Cả nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.

B. Không thể dùng nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.

C. Nhiệt kế rượu.

D. Nhiệt kế thủy ngân

Câu 7: Nhiệt kế nào dưới đây có thể đùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy?

A. Nhiệt kế rượu. C. Nhiệt kế y tế.

B. Nhiệt kế thủy ngân. D. Nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu

Câu 8: Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì:

A. Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C.

B. Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.

C. Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.

D. Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C.

Câu 9: Hiện tượng nóng chảy của một vật xảy ra khi

A. đun nóng vật rắn bất kì.

B. đun nóng vật đến nhiệt độ nóng chảy của chất cấu thành vật thể đó.

C. đun nóng vật trong nồi áp suất.

D. đun nóng vật đến 100oC.

Câu 10. Nhiệt độ của người bình thường là ….

A. 42oC C. 37oC

B. 35oC D. 39,5oC

0
Bài 1: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống: a) Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng..........của các chất. b) Trong nhiệt gai Xen-xi-út , nhiệt độ nước đá đang tan là .........của hơi nước sôi là....... c) Để đo ...... người ta dùng nhiệt kế Bài 2: Người ta thường dùng thủy ngân làm nhiệt kế vì : a) Không dính ướt thành ống và dãn nở nhiều. b)Không dính ướt...
Đọc tiếp

Bài 1: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a) Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng..........của các chất.

b) Trong nhiệt gai Xen-xi-út , nhiệt độ nước đá đang tan là .........của hơi nước sôi là.......

c) Để đo ...... người ta dùng nhiệt kế

Bài 2: Người ta thường dùng thủy ngân làm nhiệt kế vì :

a) Không dính ướt thành ống và dãn nở nhiều.

b)Không dính ướt thành ống và dãn nở ít.

c) Không dính ướt thành ống và hấp thụ nhiệt nhiều.

d) Không có câu nào đúng.

Bài 3: Chỗ uốn cong của nhiệt kế y tế có công dụng:

a) Hạn chế thủy ngân nở từ bầu lên ống.

b) Để làm đẹp

c) Để giữ cho mực thủy ngân đứng yên sau khi đo nhiệt độ của nhiệt độ.

d) Làm cho thủy ngân dễ di chuyển theo một chiều nhất định từ bầu lên ống.

Bài 4: Nhiệt kế y tế thường có thang chia độ từ 35oCd đến 42oC vì:

a) Thân nhiệt thường không xuống thấp hơn 35oC.

b) Thân nhiệt thường không lên cao quá 42oC.

c) Cả 2 lí do trên.

d) Không phải 2 lí do trên.

HELP ME , PLEASE !eoeoeoeo

1
12 tháng 3 2017

Bài 1. Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a) Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.

b) Trong nhiệt gai Xen-xi-út , nhiệt độ nước đá đang tan là \(0^oC\)của hơi nước sôi là \(100^0C\)

c) Để đo độ người ta dùng nhiệt kế