151514+984878=
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1: Chuyển các câu sau sang thể phủ định.
1. It isn't a pen.
2. Nam and Ba aren't fine.
3. She isn't Lan.
Bài 2: Sắp xếp các câu sau thành câu có nghĩa:
1. name/ your/ What/ is?
What is your name?
2. am/ Lan/ I.
I am Lan
3. Phong/ Is/ this?
Is this Phong?
4. today/ How/ you/ are?
How are you today?
5. thank/ are/ you./ fine/,/ We
We are fine thank you.
6. This/ Mai./ her/ is/ name/ is/ my/ mom.
This is my mom her name is Mai.
Bài 3: Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp thì:
1. This (be) ...is............. my friend, Lan.
2. (she be) .....She is.......... nice?
3. They (not be) .......aren't............ students.
4. He (be) ....is............. fine today.
5. My brother (not be) .............isn't..... a doctor.
6. (you be) ....You are...... Nga? Yes, I (be) ...am.......Dùng dấu phẩy (,) để tách các đáp án.
7. The children (be) ...are........... in their class now.
8. (they be) ..Are they.......... workers? No, they (not be) ..aren't.............Dùng dấu phẩy (,) để tách các đáp án.
9. Her name (be) ....is........... Linh.
10. How (be) ....are.......... you? – We (be) ....are....... fine, thanks.Dùng dấu phẩy (,) để tách các đáp án.
Bài 4: Viết các số sau bằng tiếng Anh.
1= one
4= four
7=seven
12 = twelve
19 = nineteen
20 = twenty
Bài 1: Chuyển các câu sau sang thể phủ định.
1. It is a pen. => It isn't a pen
2. Nam and Ba are fine. => Nam and Ba aren't fine
3. She is Lan. => She isn't Lan
Bài 2: Sắp xếp các câu sau thành câu có nghĩa:
1. name/ your/ What/ is? => What is your name ?
2. am/ Lan/ I. => I am Lan
3. Phong/ Is/ this? => Is this Phong ?
4. today/ How/ you/ are? => How are you today ?
5. thank/ are/ you./ fine/,/ We => We are fine , thank you
6. This/ Mai./ her/ is/ name/ is/ my/ mom. => This is my moom . Her name is Mai
Bài 3: Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp thì:
1. This (be) is my friend, Lan.
2. (she be) Is She nice?
3. They (not be) aren't students.
4. He (be) is fine today.
5. My brother (not be) isn't a doctor.
6. (you be) Are you Nga? Yes, I am (be)
7. The children are (be) in their class now.
8. (they be) Are they workers? No, they aren't (not be)
9. Her name is (be) Linh.
10. How (be) are you? – We (be) are fine, thanks
Bài 4: Viết các số sau bằng tiếng Anh.
1:one 4:four 7 : seven 12 :twelve 19 :nineteen 20 twenty
Bài 5. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
1. Miss. Nhung (ride)rides her bike to work.
2. (you wait) Are you waiting for your teacher?
3. I (play).am playing video games and my sister (watch) is watching TV.
. 4. She (not) doesn't travel to the hospital by bus but she (drive) .drives
5. My father (listen) is listening to the radio now.
6. Look! The bus (come) is coming
7. The students (not be) are n't in class at present.
Bài 6: Em hãy điền 1 từ thích hợp vào chỗ trống của đoạn văn sau:
Hello, my…1…name …..…… is Nam. I’m …2…a….. student. I am thirteen …years …3……. old. I …4…live …… at 47 Hung Vuong street. This ……5…is … my school ……6…and …. that is my classroom
Bài 7. Chọn từ khác loại.
1.A. summer B. windy C. sunnyD. rainy
2.A. teacher B. doctor C. sister D. nurse
3.A. ruler B. pencil C . school bag D. student
4.A. water B. drink C. milk D. pepsi
5A. What B. When C. How D. and
6.A. and B. or C. sometimes D. but
Bài 8. Chọn từ có cách phát âm khác.
1.A. nice B. river C. live D. be
2.A. hour B. honest C. humour D. honor
3.A. stamps B. lives C. s D. books
4.A. there B. breathe C. breath D. than
5.A. bear B. hear C. fear D. near
6.A. school B. children C. chicken D. chair
Bài 9. Chọn đáp án đúng
1. Alan and his friends __________to Tuan Chau Island last week
.A. go B. are going C. went
2. They traveled to Hanoi ________bus.
A. by B. in C. on3.
We are going ___________Ha Long Bay next Sunday.
A. visit B. visited C. to visit
4. How __________is it from here to Hanoi?
.A. often B. old C. many D. far
5.What do you usually do ________Autumn?
A. on B. in C. at
6.What is the ____________ today? - It’s sunny and hot
.A. seasons B. matter C. weather D. summer
7.__________did you do last weekend? - I went to the cinema.
A. Where B. What C. How D. When
8 .Where___________you yesterday? - I was at home.
A. are B. were C. is D. was
9. What do you usually do ………….. spring?
A. on B. inC. at D. by
10. There …………. a lot of flowers at the festival last week.
A. are B. were C. wasD. is
- Bước sang thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê càng suy yếu thì sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến càng diễn ra quyết liệt.
- Mạc Đăng Dung vốn là một võ quan. Lợi dụng xung đột giữa các phe phái, đã tiêu diệt các thế lực đối lập, thâu tóm mọi quyền hành, cương vị như Tể tướng.
- Năm 1527, Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc (Bắc triều).
- Năm 1533, một võ quan triều Lê là Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hoá, lập một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa "phù Lê diệt Mạc", sử cũ gọi là Nam triều để phân biệt với Bắc triều (nhà Mạc ở phía bắc).
=> Cục diện Nam - Bắc triều hình thành.
Bước sang thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê càng suy yếu thì sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến càng diễn ra quyết liệt. Mạc Đăng Dung vốn là một võ quan. Lợi dụng xung đột giữa các phe phái, đã tiêu diệt các thế lực đối lập, thâu tóm mọi quyền hành, cương vị như Tể tướng. Năm 1527, Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc (Bắc triều). Năm 1533, một võ quan triều Lê là Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hoá, lập một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa "phù Lê diệt Mạc", sử cũ gọi là Nam triều để phân biệt với Bắc triều (nhà Mạc ở phía bắc).
a) Phương thức biểu đạt chính
👉 Nghị luận (kết hợp tự sự và miêu tả).
Vì nhân vật đang bộc lộ suy nghĩ, quan niệm của mình về công việc.
b)
- Đoạn trích là lời của anh thanh niên nói với ông họa sĩ và cô kĩ sư.
- Hoàn cảnh: Trong cuộc gặp gỡ ngắn ngủi tại nơi anh làm việc trên Sa Pa.
- Qua lời nói, ta thấy anh thanh niên:
- Yêu công việc của mình.
- Hiểu rằng làm việc không bao giờ là cô đơn.
- Có tinh thần trách nhiệm và ý thức gắn bó với tập thể.
- Xem công việc là niềm vui, là ý nghĩa cuộc sống.
c) Viết đoạn văn (10–15 câu)
(1) Qua suy nghĩ của anh thanh niên, em nhận ra mỗi người cần có thái độ đúng đắn đối với công việc của mình.
(2) Đối với học sinh, nhiệm vụ quan trọng nhất chính là học tập.
(3) Học tập không chỉ để đạt điểm cao mà còn để trang bị kiến thức cho tương lai.
(4) Vì vậy, em cần có tinh thần tự giác và chăm chỉ trong học tập.
(5) Không nên coi việc học là gánh nặng hay nghĩa vụ bắt buộc.
(6) Khi yêu thích việc học, chúng ta sẽ thấy niềm vui trong từng bài giảng.
(7) Mỗi bài tập hoàn thành là một bước tiến nhỏ để hoàn thiện bản thân.
(8) Bên cạnh đó, em cũng cần có tinh thần trách nhiệm với tập thể lớp.
(9) Sự cố gắng của mỗi cá nhân sẽ góp phần vào thành tích chung.
(10) Nếu lười biếng, chúng ta sẽ tụt lại phía sau.
(11) Học tập chăm chỉ còn giúp ta rèn luyện ý chí và nghị lực.
(12) Nhờ đó, ta sẽ trưởng thành hơn mỗi ngày.
(13) Tấm gương của anh thanh niên nhắc em phải sống có mục đích.
(14) Dù hoàn cảnh nào cũng cần cố gắng hết mình.
(15) Em sẽ luôn nỗ lực học tập để xứng đáng với bản thân và gia đình.
2 They live in a small town which has 500 inhabitants
3 The police haven't found the robber who stole $50000
4 I lend her "Hamlet", which is really interesting to read
5 I don't remember he name of the man whom I met at the bus stop
6 Tom told me about the job which he sastifed
1. Oleg has an iron box and he kept his letters in the box
2. They live in a small town which has 500 inhabitants
3. The police haven't found the robber who stole $50000
4. I lend her "Hamlet", which is really interesting to read
5. I don't remember he name of the man whom I met at the bus stop
6. Tom told me about the job which he sastifed

1136392
1139392