Giải các phương trình sau:
a, (-5x + 1)2 = (x - 2)2
b, (-x - 3)2 = (x+3)2
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 5: Gọi chiều rộng là x(m)
(Điều kiện: x>0)
Chiều dài hình chữ nhật là x+4(m)
Diện tích là \(320m^2\) nên ta có:
x(x+4)=320
=>\(x^2+4x-320=0\)
=>\(x^2+20x-16x-320=0\)
=>(x+20)(x-16)=0
=>x=-20(loại) hoặc x=16(nhận)
Vậy: Chiều rộng là 16m
Chiều dài là 16+4=20m
Bài 6: Gọi thời gian đội thứ hai hoàn thành công việc khi làm một mình là x(giờ)
(Điều kiện: x>0)
thời gian đội thứ nhất hoàn thành công việc khi làm một mình là x+8(giờ)
Trong 1 giờ, đội thứ nhất gặt được: \(\frac{1}{x+8}\) (công việc)
Trong 1 giờ, đội thứ hai làm được: \(\frac{1}{x}\) (công việc)
Trong 4+8=12 giờ, đội thứ nhất gặt được: \(12\cdot\frac{1}{x+8}=\frac{12}{x+8}\) (công việc)
Trong 8 giờ, đội thứ hai gặt được: \(8\cdot\frac{1}{x}=\frac{8}{x}\) (công việc)
Theo đề, ta có phương trình:
\(\frac{12}{x+8}+\frac{8}{x}=1\)
=>\(\frac{12x+8x+64}{x\left(x+8\right)}=1\)
=>x(x+8)=20x+64
=>\(x^2-12x-64=0\)
=>(x-16)(x+4)=0
=>x=16(nhận) hoặc x=-4(loại)
Vậy: thời gian đội thứ hai hoàn thành công việc khi làm một mình là 16(giờ)
thời gian đội thứ nhất hoàn thành công việc khi làm một mình là 16+8=24(giờ)
Bài 7:
a: Xét tứ giác BFEC có \(\hat{BFC}=\hat{BEC}=90^0\)
nên BFEC là tứ giác nội tiếp
b: BFEC là tứ giác nội tiếp
=>\(\hat{BFE}+\hat{BCE}=180^0\)
mà \(\hat{BFE}+\hat{AFE}=180^0\) (hai góc kề bù)
nên \(\hat{AFE}=\hat{ACB}\)
c: Gọi Ax là tiếp tuyến tại A của (O)
=>OA⊥ Ax tại A
Xét (O) có
\(\hat{xAC}\) là góc tạo bởi tiếp tuyến Ax và dây cung AC
\(\hat{ABC}\) là góc nội tiếp chắn cung AC
Do đó: \(\hat{xAC}=\hat{ABC}\)
mà \(\hat{ABC}=\hat{AEF}\left(=180^0-\hat{FEC}\right)\)
nên \(\hat{xAC}=\hat{AEF}\)
mà hai góc này là hai góc ở vị trí so le trong
nên Ax//EF
mà Ax⊥ OA
nên OA⊥ EF
Bài 1:
a: \(\begin{cases}4x+7y=16\\ 4x-3y=-24\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}4x+7y-4x+3y=16+24\\ 4x+7y=16\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}10y=40\\ 4x=16-7y\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=4\\ 4x=16-7\cdot4=16-28=-12\end{cases}\)
=>x=-3 và y=4
b: ĐKXĐ: x<>0; y<>0
\(\begin{cases}\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac52\\ \frac{1}{x}-\frac{1}{y}=\frac32\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{x}-\frac{1}{y}=\frac52+\frac32\\ \frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac52\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}\frac{2}{x}=\frac82=4\\ \frac{1}{y}=\frac52-\frac{1}{x}\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=\frac12\\ \frac{1}{y}=\frac52-2=\frac12\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=\frac12\\ y=2\end{cases}\) (nhận)
a: =>|5x-2|=|2x-3|
=>5x-2=2x-3 hoặc 5x-2=-2x+3
=>3x=-1 hoặc 7x=5
=>x=5/7 hoặc x=-1/3
b: =>|5x-2|-|2x+2|=3x+5
TH1 x<-1
PT sẽ là 2-5x+2x+2=3x+5
=>-3x+4=3x+5
=>-6x=1
=>x=-1/6(loại)
TH2: -1<=x<2/5
Pt sẽ là 2-5x-2x-2=3x+5
=>-7x=3x+5
=>-4x=5
=>x=-5/4(loại)
Th3: x>=2/5
PT sẽ là 5x-2-2x-2=3x+5
=>3x-4=3x+5
=>0x=9(loại)
a) \(\sqrt {2{x^2} - 14} = x - 1\quad \left( 1 \right)\)
ĐK: \(x - 1 \ge 0\,\, \Leftrightarrow \,\,x \ge 1.\)
\( \Rightarrow \) TXĐ: \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\)
\(\begin{array}{l}\left( 1 \right)\,\, \Leftrightarrow \,\,{\left( {\sqrt {2{x^2} - 14} } \right)^2} = {\left( {x - 1} \right)^2}\\ \Leftrightarrow \,\,2{x^2} - 14 = {x^2} - 2x + 1\\ \Leftrightarrow \,\,{x^2} + 2x - 15 = 0\\ \Leftrightarrow \,\,\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{x = - 5}\end{array}} \right.\end{array}\)
Nhận thấy \(x = 3\) thỏa mãn điều kiện
Vậy nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) là: \(x = 3\)
b) \(\sqrt { - {x^2} - 5x + 2} = \sqrt {{x^2} - 2x - 3} \quad \left( 2 \right)\)
ĐK: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - {x^2} - 5x + 2 \ge 0}\\{{x^2} - 2x - 3 \ge 0}\end{array}} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\,\frac{{ - 5 - \sqrt {33} }}{2} \le x \le - 1.\)
\( \Rightarrow \) TXĐ: \(D = \left[ {\frac{{ - 5 - \sqrt {33} }}{2}; - 1} \right].\)
\(\begin{array}{l}\left( 2 \right)\,\, \Leftrightarrow \,\,{\left( {\sqrt { - {x^2} - 5x + 2} } \right)^2} = {\left( {\sqrt {{x^2} - 2x - 3} } \right)^2}\\ \Leftrightarrow \,\, - {x^2} - 5x + 2 = {x^2} - 2x - 3\\ \Leftrightarrow \,\,2{x^2} + 3x - 5 = 0\\ \Leftrightarrow \,\,\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\end{array}\)
Nhận thấy \(x = - \frac{5}{2}\) thỏa mãn điều kiện
Vậy nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right)\) là: \(x = - \frac{5}{2}\)
a: =>4x-2x-2-3x-2=0
=>-x-4=0
=>x=-4
b: =>x+2-2x-2+x=0
=>0x=0(luôn đúng)
d: =>3x=3
hay x=1
e: =>2x=1
hay x=1/2
f: =>4x=-4
hay x=-1
g: =>3x=-3
hay x=-1
c: =>2x+3-5-4+x=0
=>3x-6=0
=>x=2
d: =>3x=3
hay x=1
e: =>2x=1
hay x=1/2
f: =>4x=-4
hay x=-1
g: =>3x=-3
hay x=-1
\(a,4x-2\left(x+1\right)=3x+2\\ \Leftrightarrow4x-2x-2-3x-2=0\\ \Leftrightarrow-x-4=0\\ \Leftrightarrow x+4=0\\ \Leftrightarrow x=-4\)
Vậy pt có tập nghiệm \(S=\left\{-4\right\}\)
\(b,x+2-2\left(x+1\right)=-x\\ \Leftrightarrow x+2-2x-2+x=0\\ \Leftrightarrow0=0\)
Vậy pt có tập nghiệm \(S=R\)
\(c,2\left(x+3\right)-5=4-x\\ \Leftrightarrow2x+6-5-4+x=0\\ \Leftrightarrow3x-3=0\\ \Leftrightarrow3x=3\\ \Leftrightarrow x=1\)
Vậy pt có tập nghiệm \(S=\left\{1\right\}\)
\(d,3x-2=1\\ \Leftrightarrow3x=3\\ \Leftrightarrow x=1\)
Vậy pt có tập nghiệm \(S=\left\{1\right\}\)
\(e,2x-1=0\\ \Leftrightarrow2x=1\\ \Leftrightarrow x=\dfrac{1}{2}\)
Vậy pt có tập nghiệm \(S=\left\{\dfrac{1}{2}\right\}\)
\(f,4x+3=-1\\ \Leftrightarrow4x=-4\\ \Leftrightarrow x=-1\)
Vậy pt có tập nghiệm \(S=\left\{-1\right\}\)
\(g,3x+2=-1\\ \Leftrightarrow3x=-3\\ \Leftrightarrow x=-1\)
Vậy pt có tập nghiệm \(S=\left\{-1\right\}\)
a. 3(x-2)-10=5(2x + 1)
<=> 3x - 6 - 10 = 10x + 5
<=> 3x - 10x = 5 + 6 + 10
<=> -7x = 21
<=> x = -3
b. 3x + 2=8 -2(x-7)
<=> 3x + 2 = 8 - 2x + 14
<=> 3x + 2x = 8 + 14 - 2
<=> 5x = 20
<=> x = 4
c. 2x-(2+5x)= 4(x + 3)
<=> 2x - 2 - 5x = 4x + 12
<=> 2x - 5x - 4x = 12 + 2
<=> -7x = 14
<=> x = -2
d. 5-(x +8)=3x + 3(x-9)
<=> 5 - x - 8 = 3x + 3x - 27
<=> -x - 3x - 3x = -27 + 8 - 5
<=> -7x = -24
<=> x = 24/7
e. 3x - 18 + x= 12-(5x + 3)
<=> 3x - 18 + x = 12 - 5x - 3
<=> 3x + x - 5x = 12 - 3 + 18
<=> -x = 27
<=> x = - 27
a. 3(x-2)-10=5(2x + 1)
<=> 3x - 6 - 10 = 10x + 5
<=> 3x - 10x = 5 + 6 + 10
<=> -7x = 21
<=> x = -3
b. 3x + 2=8 -2(x-7)
<=> 3x + 2 = 8 - 2x + 14
<=> 3x + 2x = 8 + 14 - 2
<=> 5x = 20
<=> x = 4
c. 2x-(2+5x)= 4(x + 3)
<=> 2x - 2 - 5x = 4x + 12
<=> 2x - 5x - 4x = 12 + 2
<=> -7x = 14
<=> x = -2
d. 5-(x +8)=3x + 3(x-9)
<=> 5 - x - 8 = 3x + 3x - 27
<=> -x - 3x - 3x = -27 + 8 - 5
<=> -7x = -24
<=> x = 24/7
e. 3x - 18 + x= 12-(5x + 3)
<=> 3x - 18 + x = 12 - 5x - 3
<=> 3x + x - 5x = 12 - 3 + 18
<=> -x = 27
<=> x = - 27
a) \(\dfrac{3}{x-7}+\dfrac{2}{x+7}=\dfrac{5}{x^2-49}\)
(ĐKXĐ: x khác 7; x khác -7)
<=>\(\dfrac{3.\left(x+7\right)}{\left(x-7\right).\left(x+7\right)}+\dfrac{2.\left(x-7\right)}{\left(x+7\right).\left(x-7\right)}=\dfrac{5}{\left(x+7\right).\left(x-7\right)}\)
=> 3x + 21 + 2x - 14 = 5
<=> 3x + 2x = 5 + 14 - 21
<=> 5x = -2
<=> x = \(\dfrac{-2}{5}\)
Vậy S = { \(\dfrac{-2}{5}\) }
b) \(\dfrac{2x-1}{3}-\dfrac{x+3}{2}>1+\dfrac{5x}{6}\)
<=> \(\dfrac{2.\left(2x-1\right)}{3.2}-\dfrac{3.\left(x+3\right)}{3.2}>\dfrac{1.6}{6}+\dfrac{5x}{6}\)
=> 4x - 2 - 3x - 9 > 6 + 5x
<=> 4x - 3x - 5x > 6 + 9 + 2
<=> -4x > 17
<=> \(\dfrac{-17}{4}\)
Vậy S = { \(\dfrac{-17}{4}\) }
\(a,\left(2x-3\right)^2=\left(x+1\right)^2\\ \Leftrightarrow\left(2x-3\right)^2-\left(x+1\right)^2=0\\ \Leftrightarrow\left(2x-3+x+1\right)\left(2x-3-x-1\right)=0\\ \Leftrightarrow\left(3x-2\right)\left(x-4\right)\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}3x-2=0\\x-4=0\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}3x=2\\x=4\end{matrix}\right. \\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=\dfrac{2}{3}\\x=4\end{matrix}\right.\)
Vậy \(x\in\left\{\dfrac{2}{3};4\right\}\)
\(b,x^2-6x+9=9\left(x-1\right)^2\\ \Leftrightarrow\left(x-3\right)^2=9\left(x-1\right)^2\\ \Leftrightarrow\left(x-3\right)^2-9\left(x-1\right)^2=0\\ \Leftrightarrow\left(x-3\right)^2-3^2\left(x-1\right)^2=0\\ \Leftrightarrow\left(x-3\right)^2-\left[3\left(x-1\right)\right]^2=0\\ \Leftrightarrow\left(x-3\right)^2-\left(3x-3\right)^2=0\\ \Leftrightarrow\left(x-3+3x-3\right)\left(x-3-3x+3\right)=0\\ \Leftrightarrow-2x\left(4x-6\right)=0\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}-2x=0\\4x-6=0\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\4x=6\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\x=\dfrac{3}{2}\end{matrix}\right.\)
Vậy \(x\in\left\{0;\dfrac{3}{2}\right\}\)
a)ĐK:\(\begin{cases}25x^2-9 \ge 0\\5x+3 \ge 0\\\end{cases}\)
`<=>` \(\begin{cases}(5x-3)(5x+3) \ge 0\\5x+3 \ge 0\\\end{cases}\)
`<=>` \(\begin{cases}\left[ \begin{array}{l}x\ge \dfrac35\\x \le -\dfrac35\end{array} \right.\\\end{cases}\)
`<=>` \(\left[ \begin{array}{l}x=-\dfrac35\\x \ge \dfrac35\end{array} \right.\)
`pt<=>\sqrt{5x+3}(\sqrt{5x-3}-2)=0`
`<=>` \(\left[ \begin{array}{l}5x+3=0\\\sqrt{5x-3}=2\end{array} \right.\)
`<=>` \(\left[ \begin{array}{l}x=-\dfrac35\\5x-3=4\end{array} \right.\)
`<=>` \(\left[ \begin{array}{l}x=-\dfrac35\\x=7/5\end{array} \right.\)
`b)sqrt{x-3}/sqrt{2x+1}=2`
ĐK:\(\begin{cases}x-3 \ge 0\\2x+1>0\\\end{cases}\)
`<=>x>=3`
`pt<=>sqrt{x-3}=2sqrt{2x+1}`
`<=>x-3=8x+4`
`<=>7x=7`
`<=>x=1(l)`
`c)sqrt{x^2-2x+1}+sqrt{x^2-4x+4}=3`
`<=>sqrt{(x-1)^2}+sqrt{(x-2)^2}=3`
`<=>|x-1|+|x-2|=3`
`**x>=2`
`pt<=>x-1+x-2=3`
`<=>2x=6`
`<=>x=3(tm)`
`**x<=1`
`pt<=>1-x+2-x=3`
`<=>3-x=3`
`<=>x=0(tm)`
`**1<=x<=2`
`pt<=>x-1+2-x=3`
`<=>=-1=3` vô lý
Vậy `S={0,3}`
a: \(\left|1-x\right|-\left|x+1\right|=2x\)
=>\(\left|x-1\right|-\left|x+1\right|=2x\) (1)
TH1: x<-1
=>x-1<0; x+1<0
(1) sẽ trở thành: 1-x-(-x-1)=2x
=>1-x+x+1=2x
=>2x=2
=>x=1(loại)
TH2: -1<=x<1
=>x+1>=0; x-1<0
(1) sẽ trở thành: 1-x-(x+1)=2x
=>1-x-x-1=2x
=>-2x=2x
=>-4x=0
=>x=0(nhận)
TH3: x>=1
=>x+1>0; x-1>=0
(1) sẽ trở thành: x-1-(x+1)=2x
=>2x=-2
=>x=-1(loại)
b: \(x^2-\left|x-1\right|=x\left(x-4\right)+3\)
=>\(x^2-\left|x-1\right|=x^2-4x+3\)
=>-|x-1|=-4x+3
=>|x-1|=4x-3
=>\(\begin{cases}4x-3\ge0\\ \left(4x-3\right)^2=\left(x-1\right)^2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x\ge\frac34\\ \left(4x-3-x+1\right)\left(4x-3+x-1\right)=0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x\ge\frac34\\ \left(3x-2\right)\left(5x-4\right)=0\end{cases}\Rightarrow x=\frac45\)
d: |x+1|+|x+2|+|2x+5|=x-3
=>x-3>=0
=>x>=3
=>x+1>=4>0; x+2>=5>0; 2x+5>=11>0
Phương trình sẽ trở thành:
x+1+x+2+2x+5=x-3
=>4x+8=x-3
=>3x=-11
=>x=-11/3(loại)
a) \(\left(-5x+1\right)^2=\left(x-2\right)^2\)\(\Leftrightarrow\left(-5x+1\right)^2-\left(x-2\right)^2=0\)
\(\Leftrightarrow\left[\left(-5x+1\right)-\left(x-2\right)\right]\left[\left(-5x+1\right)+\left(x-2\right)\right]=0\)
\(\Leftrightarrow\left(-5x+1-x+2\right)\left(-5x+1+x-2\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(-6x+3\right)\left(-4x-1\right)=0\)\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}-6x+3=0\\-4x-1=0\end{cases}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}-6x=-3\\-4x=1\end{cases}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=\frac{1}{2}\\x=\frac{-1}{4}\end{cases}}\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S=\left\{\frac{-1}{4};\frac{1}{2}\right\}\)
b) \(\left(-x-3\right)^2=\left(x+3\right)^2\)\(\Leftrightarrow\left(-x-3\right)^2-\left(x+3\right)^2=0\)
\(\Leftrightarrow\left[\left(-x-3\right)-\left(x+3\right)\right]\left[\left(-x-3\right)+\left(x+3\right)\right]=0\)
\(\Leftrightarrow\left(-x-3-x-3\right)\left(-x-3+x+3\right)=0\)
\(\Leftrightarrow0=0\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S=ℝ\)