Từ bản Tuyên Ngôn Độc Lập bị sai bởi lỗi gì
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tuyên ngôn độc lập. Tuyên ngôn độc lập là văn bản tuyên bố sự độc lập của một quốc gia, thường là ra đời để khẳng định chủ quyền của quốc gia vừa giành lại từ tay ngoại bang. Có văn bản không mang tên như vậy, nhưng có ý nghĩa tương tự, cũng được coi là tuyên ngôn độc lập.
Bài thơ Sông núi nước Nam được coi là bản “Tuyên ngôn Độc lập” đầu tiên của nước ta:
- Nước Nam có chủ quyền riêng, có hoàng đế trị vì
- Ranh giới, địa phận nước Nam được ghi nhận ở “sách trời” không thể chối cãi được
- Kẻ thù nếu tới xâm phạm sẽ bị đánh tơi bời
1. Cách đọc văn bản
Khi đọc văn bản “Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập”, cần:
- Đọc kĩ, chậm rãi, chú ý các mốc thời gian, sự kiện lịch sử được nhắc đến.
- Kết hợp đọc hiểu văn bản với kiến thức lịch sử, đặc biệt là bối cảnh Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Chú ý vai trò, tư tưởng và tầm vóc của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc soạn thảo và công bố Tuyên ngôn Độc lập.
- Đọc với thái độ trân trọng, nghiêm túc, bởi đây là văn bản gắn liền với sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Khi đọc, cần xác định rõ nội dung chính của từng đoạn để thấy được ý nghĩa lịch sử và giá trị to lớn của bản Tuyên ngôn.
2. Giải thích một số từ khó trong văn bản
(Tùy theo văn bản trong sách giáo khoa, nhưng thường gặp các từ sau)
- Tuyên ngôn: Lời tuyên bố chính thức, long trọng của một quốc gia hoặc tổ chức trước nhân dân và thế giới.
- Độc lập: Tình trạng một đất nước có chủ quyền, không bị lệ thuộc hay cai trị bởi quốc gia khác.
- Soạn thảo: Viết và chỉnh sửa văn bản một cách cẩn thận, có mục đích rõ ràng.
- Công bố: Chính thức thông báo rộng rãi cho mọi người biết.
- Bối cảnh lịch sử: Hoàn cảnh lịch sử cụ thể (thời gian, xã hội, chính trị) khi sự kiện xảy ra.
Câu 2. Thời gian đăng tải của văn bản có tác dụng gì trong văn bản “Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập”?
Thời gian đăng tải (hay thời điểm công bố) của văn bản có tác dụng rất quan trọng:
- Khẳng định tính xác thực và giá trị lịch sử của văn bản, giúp người đọc hiểu rõ văn bản gắn với một sự kiện có thật trong lịch sử dân tộc.
- Làm nổi bật hoàn cảnh ra đời của Tuyên ngôn Độc lập, đó là thời điểm đất nước vừa giành được chính quyền (sau Cách mạng tháng Tám năm 1945).
- Giúp người đọc nhận thức được ý nghĩa to lớn và cấp bách của việc tuyên bố độc lập trước quốc dân và thế giới.
- Qua đó, tôn vinh vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh và cho thấy bản Tuyên ngôn không chỉ là một văn bản chính luận mà còn là một văn kiện lịch sử đặc biệt quan trọng.
Tham khảo:
Tuyên ngôn độc lập là văn bản tuyên bố sự độc lập của một quốc gia, thường là ra đời để khẳng định chủ quyền của quốc gia vừa giành lại từ tay ngoại bang. Có văn bản không mang tên như vậy, nhưng có ý nghĩa tương tự, cũng được coi là tuyên ngôn độc lập.
- Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được phép xâm phạm vào quyền độc lập ấy. Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ Sông núi nước Nam thể hiện ở các khía cạnh:
- Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước.
- Hai câu sau: Nêu lên ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
- Ngoài Nam quốc sơn hà, tai tác phảm sau này cũng được coi là bản tuyên ngôn Độc lập của dân tộc: Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi thế kỷ XV – được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập thứ hai và Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh 2 – 9 1945 là bản Tuyên ngôn Độc lập thứ ba của dân tộc.
- Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được phép xâm phạm vào quyền độc lập ấy. Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ Sông núi nước Nam thể hiện ở các khía cạnh:
- Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước.
- Hai câu sau: Nêu lên ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
1. Các bản tuyên ngôn đã được trích dẫn
– Tuyên ngôn Độc lập (năm 1776 của nước Mĩ).
– Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (năm 1791 của Cách mạng Pháp).
2. Ý nghĩa của việc trích dẫn
– Nêu lên những nguyên lí chung về quyền được tự do bình đẳng của con người để khẳng định lập trường chính nghĩa của dân tộc; tạo vị thế bình đẳng giữa Việt Nam với các nước lớn trên thế giới.
– Đưa ra những lí lẽ thuyết phục để chuẩn bị tiền đề cho lập luận ở phần tiếp theo, làm cơ sở cho cả hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn
a) Mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, tác giả đưa ra dẫn chứng từ hai tuyên ngôn nổi tiếng là Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp và Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mĩ, khẳng định quyền con người và quyền các dân tộc. Cách viết sắc xảo này đã đem lại ý nghĩa sâu sắc cho bản Tuyên ngôn được viết trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ.
b) Đây là nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”, “dùng khoá của địch khoá miệng địch”, lấy lí lẽ của nước người để phản bác những âm mưu của chính các nước đó. Tác giả đã rất linh hoạt khi kết hợp ý kiến của người với ý kiến của mình: “suy rộng ra câu ấy có nghĩa là….”, từ khẳng định quyền con người. Bác đã chuyển sang quyền của các dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”
c) Ra đời trong bối cảnh Chiến tranh Thế giới Thứ hai vừa kết thúc, các nước đồng minh đang tranh giành ảnh hưởng đòi chia quyền kiểm soát nhũng vùng bọn phát xít từng chiếm đóng. Bản Tuyên ngôn Độc lập không chỉ nói với nhân dân Việt Nam, các nước trên thế giới mà còn hướng tới bọn thực dân đế quốc, ngăn chặn ngay ý đồ chiếm lại nước ta một lần nữa của thực dân Pháp. Đồng thời khẳng định cuộc đấu tranh giành độc lập tự do của nhân dân Việt Nam. Chống phát xít, chống đế quốc là cuộc đấu tranh chính nghĩa (thực hiện quyền độc lập, tự do, bình đẳng – lẽ phải thông thường mà chính các nước Pháp, Mĩ đã từng tuyên bố), buộc chính các nước thực dân, đế quốc không được phép coi thường, phủ nhận
Từ bản Tuyên Ngôn Độc Lập ko bị sai lỗi gì cả
vì bản có nghĩa làm một tờ tường trình hay để phát biểu
* nhiều người cho rằng bản => bảng nhưng ko phải bở vì bản mới là đúng