- Câu hỏi 3: Hãy tự xây dựng ít nhất một vòng lặp nhân quả các hiện tượng biến đổi khí hậu.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo
Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên toàn cầu;
- Mực nước biển dâng;
- Gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.
Một số biện pháp để giảm nhẹ biến đổi khí hậu:
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng;
- Sử dụng phương tiện giao thông công cộng;
- Hạn chế dùng túi ni-lông;
- Tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,...
thời tiết trở nên ngày càng khắc nghiệt
nước biển dâng cao và dần ấm lên
nền nhiệt độ thay đổi liên tục
tiết kiệm năng lương
trông cây xanh
sử dụng các phương tiện ít ô nhiễm
mua sắm thông minh
giảm thiểu rác thải
hạn chế thực phẩm từ thịt
sử dụng năng lượng tái tạo
tham gia tuyên truyền vận động✿
Câu 20. Thời tiết là hiện tượng khí tượng xảy ra A. trong một thời gian ngắn nhất định ở một nơi. (Thời tiết là trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn và tại một khu vực nhỏ.)
Câu 21. Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp? C. 7. (Bao gồm: 1 Vành đai áp thấp Xích đạo, 2 Vành đai áp cao cận nhiệt đới, 2 Vành đai áp thấp ôn đới, 2 Vành đai áp cao cực.)
Câu 22. Khối khí nào sau đây có tính chất ẩm? C. Khối khí đại dương. (Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương nên có độ ẩm cao.)
Câu 23. Khí áp là gì? D. Sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái Đất. (Khí áp là áp suất mà khí quyển tác dụng lên một đơn vị diện tích bề mặt Trái Đất.)
Câu 24. Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ A. cao áp cận nhiệt đới về hạ áp ôn đới. (Gió Tây ôn đới thổi từ khoảng vĩ độ 30∘ (cao áp cận nhiệt) về khoảng vĩ độ 60∘ (hạ áp ôn đới).)
Câu 25. Lưu vực của một con sông là B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên. (Lưu vực là toàn bộ vùng đất đai mà nước mưa, nước ngầm, và nước bề mặt chảy vào để cung cấp nước cho hệ thống sông đó.)
Câu 26. Chi lưu là gì? C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. (Chi lưu là các nhánh sông tách ra từ sông chính, làm nhiệm vụ phân thoát nước và thường đổ ra biển, hồ hoặc hợp lưu với sông khác.)
Câu 27. Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây? A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi. (Nguồn cung cấp chính là nước mưa và nước mặt thấm xuống, và lượng bốc hơi là yếu tố làm giảm lượng nước.)
Câu 28. Nước biển và đại dương có mấy sự vận động? B. 3. (Ba sự vận động là: Sóng, Thủy triều, và Dòng biển.)
Câu 29. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương
gọi là C. sóng biển.. (Sóng biển là sự dao động tại chỗ của các phần tử nước.)
Câu 30. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây? D. Thủy triều. (Thủy triều là sự dâng lên và hạ xuống của mực nước biển do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời.)
Câu 31. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do D. gió thổi. (Phần lớn các cơn sóng biển thông thường được hình thành do gió thổi trên mặt nước.)
Câu 32. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do D. động đất ngầm dưới đáy biển. (Sóng thần (Tsunami) thường do các hoạt động địa chấn lớn, đặc biệt là động đất dưới đáy đại dương.)
Câu 33. Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí? A. Ẩm kế. (Ẩm kế (hygrometer) dùng để đo độ ẩm không khí.)
Câu 34. Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây? B. Nhiệt kế. (Nhiệt kế (thermometer) dùng để đo nhiệt độ không khí.)
Câu 35. Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là B. biển và đại dương. (Biển và đại dương chiếm phần lớn diện tích Trái Đất và là nguồn cung cấp hơi nước chủ yếu qua quá trình bốc hơi.)
Câu 36. Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng C. giảm. (Nhiệt độ không khí giảm dần từ Xích đạo về hai cực do góc chiếu sáng của Mặt Trời nhỏ dần.)
Câu 37. Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây? A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh. (Bao gồm: 1 đới nóng (Xích đạo), 2 đới ôn hòa (Bán cầu Bắc và Nam), 2 đới lạnh (Bán cầu Bắc và Nam). Tổng cộng 5 đới chính.)
Câu 38. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới lạnh? B. Đông cực. (Gió Đông cực thổi thường xuyên từ vùng áp cao cực về vùng áp thấp ôn đới.)
Câu 39. Các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc nhóm khoáng sản nào sau đây? B. Nhiên liệu. (Đây là các khoáng sản chứa năng lượng, được dùng làm nhiên liệu để sản xuất điện và chạy máy móc.)
Câu 40. Khoáng sản là gì? C. Khoáng vật và các loại đá có ích. (Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên của khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.)
Tham khảo
- Tiết kiệm điện, nước sinh hoạt hàng ngày.
- Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, hạn chế dùng than.
- Tham gia các hoạt động môi trường do trường/lớp/nơi ở tổ chức.
- Tham gia ngày môi trường, giờ Trái Đất.
- Tái chế các sản phẩm từ nhựa như chai lọ hoặc quần áo cũ.
- Đi bộ tới trường, đi xe đạp hoặc đi xe công cộng,…
biến đổi khí hậu sẽ bị:
- Nhiệt độ tăng, hạn hán
- Mất đa dạng sinh học và phá hủy hệ sinh thái
- Băng tan
-Bão, lũ lụt
-Gây thiệt hại về kinh tế
tham khảo
Một trong những người biểu diễn.
- Siên NÓNG LÊ TOÀN Cầu;
- MẠCH NÀU MÁY ĐÂU;
- Gia Đăng Các.
Một số nhạt nhám
- Sạc Tụng Thổi.
- Sử dụng Phương Phương Nam Giao Thông Cành Còng;
- Hạn Chân Tinh Ni-Lông;
- Tích Cực Quý Xanh, Bảo tàng, ...
xin cho mình 1 vote đã nhé?
a)Biến đổi khí hậu ở châu Âu có nguồn gốc từ một loạt các nguyên nhân, bao gồm các hoạt động con người và tự nhiên. Dưới đây là một số nguyên nhân quan trọng:
1. Khí thải khí nhà kính: Khí thải từ hoạt động con người, như đốt nhiên liệu hoá thạch (dầu, than, khí đốt) để sản xuất năng lượng và giao thông, đóng góp đáng kể vào tăng nồng độ các khí nhà kính như CO2, methane (CH4) và nitrous oxide (N2O) trong không khí. Điều này tạo ra hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất và gây ra biến đổi khí hậu.
2. Giảm rừng và sự mất môi trường sống: Sự giảm thiểu rừng và đô thị hóa đã làm thay đổi cơ cấu môi trường sống tự nhiên, làm mất đi sự linh hoạt của hệ thống sinh thái, và tạo ra sự không ổn định về khí hậu.
3. Biến đổi đất đai: Việc sử dụng đất đai cho nông nghiệp, công nghiệp và đô thị hóa có thể tạo ra biến đổi đất đai, làm mất đi môi trường sống tự nhiên và làm tăng lượng khí thải từ đất như nitrous oxide.
4. Thay đổi trong mô hình thời tiết và biển hơi: Sự biến đổi trong mô hình thời tiết và biển hơi có thể dẫn đến hiện tượng thiên nhiên bất thường như hạn hán, mưa lớn, và nhiệt độ biến đổi, góp phần vào biến đổi khí hậu.
5. Tăng cường của hiệu ứng El Niño và La Niña: Các hiện tượng El Niño và La Niña có thể tác động đến mô hình khí hậu ở châu Âu, gây ra nhiệt độ cao hoặc thấp không bình thường, và mưa nhiều hoặc ít không đều.
6. Sự tăng cường của biển Địa Trung Hải: Biển Địa Trung Hải là một phần quan trọng của hệ thống khí hậu châu Âu, và biến đổi biển có thể ảnh hưởng đến khí hậu khu vực này.
Tất cả những nguyên nhân này cùng tác động với nhau để tạo nên sự biến đổi khí hậu ở châu Âu. Biến đổi khí hậu có thể gây ra các tác động như tăng nhiệt độ trung bình, biến đổi mô hình mưa rừng và biến đổi đặc điểm của môi trường sống tự nhiên. Điều này có thể ảnh hưởng đến nông nghiệp, nguồn nước, động thực vật, và cuộc sống của người dân châu Âu.
B) Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng một cách đồng đều đến tất cả các quốc gia châu Âu, và mức độ tác động có thể khác nhau tùy theo vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của mỗi quốc gia. Một số quốc gia có khả năng ít bị ảnh hưởng hơn bởi biến đổi khí hậu so với những quốc gia khác trong khu vực. Tuy nhiên, đây chỉ là một ước tính tương đối và không nên coi thường nguy cơ biến đổi khí hậu.
Một số quốc gia châu Âu có khả năng ít bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu tương đối hơn là các quốc gia nằm ở phạm vi cận biển, có vùng đồng bằng rộng lớn, hoặc có sự hỗ trợ hạ tầng tốt để ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu. Những quốc gia nói trên bao gồm Thụy Sĩ, Áo, Cộng hòa Czech, Luxembourg, và nhiều quốc gia Bắc Âu như Na Uy, Thụy Điển, và Phần Lan.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng biến đổi khí hậu là một vấn đề toàn cầu và các tác động có thể lan rộng qua biên giới quốc gia, do đó ngay cả các quốc gia ít bị ảnh hưởng nhất cũng sẽ đối mặt với những thách thức trong tương lai nếu không có biện pháp hạn chế và phòng ngừa.