tìm tất cả các cặp số nguyên dương (x,y) thỏa mãn : 2x2-xy-x-2y+1=0
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\Leftrightarrow2x^2+x+2=y\left(2x-1\right)\)
\(\Leftrightarrow y=\dfrac{2x^2+x+2}{2x-1}=x+1+\dfrac{3}{2x-1}\)
\(y\in Z\Rightarrow\dfrac{3}{2x-1}\in Z\)
Mà x nguyên dương \(\Rightarrow2x-1>0\)
\(\Rightarrow2x-1=Ư\left(3\right)\Rightarrow x=\left\{1;2\right\}\)
\(\Rightarrow\left(x;y\right)=\left(1;5\right);\left(2;4\right)\)
Câu 1.
Ta có
x^2 - y^2 + x^2y - xy = x + 14
Chuyển vế:
x^2 - y^2 + x^2y - xy - x - 14 = 0
Nhóm hạng tử:
x^2(y + 1) - x(y + 1) - y^2 - 14 = 0
Suy ra
(y + 1)(x^2 - x) = y^2 + 14
Mà
y^2 + 14 = y^2 - 1 + 15 = (y - 1)(y + 1) + 15
Nên
(y + 1)(x^2 - x) = (y + 1)(y - 1) + 15
Suy ra
(y + 1)(x^2 - x - y + 1) = 15
Vì x, y là số nguyên dương nên y + 1 là ước dương của 15
Lại có y ≥ 1 nên y + 1 ≥ 2
Do đó
y + 1 ∈ {3, 5, 15}
Trường hợp 1:
y + 1 = 3 ⇒ y = 2
khi đó
x^2 - x - 2 + 1 = 15/3 = 5
⇒ x^2 - x = 6
⇒ x = 3
Trường hợp 2:
y + 1 = 5 ⇒ y = 4
khi đó
x^2 - x - 4 + 1 = 15/5 = 3
⇒ x^2 - x = 6
⇒ x = 3
Trường hợp 3:
y + 1 = 15 ⇒ y = 14
khi đó
x^2 - x - 14 + 1 = 15/15 = 1
⇒ x^2 - x = 14
⇒ phương trình vô nghiệm nguyên
Vậy các cặp nghiệm nguyên dương là
(x; y) = (3; 2), (3; 4)
\(\Leftrightarrow2x^2-x+1=xy+2y\)
\(\Leftrightarrow2x^2-x+1=y\left(x+2\right)\)
\(\Leftrightarrow y=\dfrac{2x^2-x+1}{x+2}=2x-5+\dfrac{11}{x+2}\)
Do y nguyên \(\Rightarrow\dfrac{11}{x+2}\) nguyên \(\Rightarrow x+2=Ư\left(11\right)\)
Mà x nguyên dương \(\Rightarrow x+2\ge3\Rightarrow x+2=11\Rightarrow x=9\)
\(\Rightarrow y=14\)
Vậy \(\left(x;y\right)=\left(9;14\right)\)
\(x^2+y^2+2\left(x+y\right)-xy=0\)
\(\Leftrightarrow4x^2-4xy+4y^2+8\left(x+y\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(2x-y\right)^2+4\left(2x-y\right)+4+3y^2+12y+12=-16\)
\(\Leftrightarrow\left(2x-y+2\right)^2+3\left(y+2\right)^2=-16\)
Dễ thấy VT \(\ge0\) ; VP < 0 nên phương trình vô nghiệm
\(x^2+y^2-2\left(x+y\right)=xy\)
\(\Rightarrow x^2-2x+1+y^2-2y+1=2+xy\)
\(\Rightarrow\left(x-1\right)^2+\left(y-1\right)^2=2+xy\)
Ta lại có : \(\left(x-1\right)^2+\left(y-1\right)^2\ge2\left(x-1\right)\left(y-1\right)\) (Bất đẳng thức Cauchy)
PT\(\Leftrightarrow x^2-x+1=xy-2y\)
\(\Leftrightarrow x^2-2x+x-2+3=y(x-2)\)
\(\Leftrightarrow y\left(x-2\right)-x^2+2x-x+2=3\)
\(\Leftrightarrow y\left(x-2\right)-\left(x+1\right)\left(x-2\right)=3\)
\(\Leftrightarrow\left(x-2\right)\left(y-x-1\right)=3\) (*)
Vì \(\) \(x,y\in Z\) nên \(\begin{cases}x-2\in Z\\ y-x-1\in Z\end{cases}\)
=>Để (*) xảy ra thì tích của 2 biểu thức phải là tích của 2 ước số nguyên của 3
Đến đây bạn thay \(\left(x-2;y-x-1\right)\in{ ( 1 , 3 ) , ( 3 , 1 ) , ( - 1 , - 3 ) , ( - 3 , - 1 ) }\)
\(\Rightarrow(x-2;y-x-1)\in{(1;3),(3;1),(-1;-3),(-3;-1)}\)
\((x;y)\in{(3;7),(5;7),(1;-1),(-1;-1)}\)

Viết pt trên thành pt bậc 2 đối với x:
\(2x^2-x\left(y+1\right)-\left(2y-1\right)=0\) (1)
(1) có nghiệm \(\Leftrightarrow\Delta=\left(y+1\right)^2+8\left(2y-1\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow y^2+18y-7\ge0\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}y\le-9-2\sqrt{22}\\y\ge-9+2\sqrt{22}\end{cases}}\)
Ta cần có \(\Delta\) là số chính phương.Tức là:
\(y^2+18y-7=k^2\Leftrightarrow\left(x+9\right)^2-k^2=88\)
\(\Leftrightarrow\left(x+9-k\right)\left(x+9+k\right)=88\)
Gắt gắt,đợi tí nghĩ cách khác xem sao,cách này thử sao nổi -_-