Tìm nghiệm: a, \(f\left(x\right)=x^4+x^2\)
b, \(f\left(x\right)=x^3-x\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt t=|x|+1
x∈[-2;2]
=>|x|∈[0;2]
=>t∈[1;3]
t=1
=>|x|=0
=>x=0
t∈(1;3]
=>|x|=t-1>0
=>x=t-1 hoặc x=-t+1
=>để phương trình ban đầu có đúng 4 nghiệm thuộc khoảng [-2;2] thì phương trình ẩn t phải có đúng 2 nghiệm thuộc khoảng (1; 3]
\(f(t) = t^2 - 4t + 3\) có đỉnh là t=2
f(1)=0
f(2)=-1
f(3)=0
BẢng biến thiên:
Khi u∈[-1;0) thì phương trình f(t)=u có đúng 2 nghiệm khi t∈(1;3], với một nghiệm thuộc (1; 2) và một nghiệm thuộc (2; 3].
Tại u = -1, phương trình f(t) = -1 chỉ có 1 nghiệm t = 2.
Tại u = 0, t = 1 và t = 3 (chứa t = 1, không cho đủ 4 nghiệm x).
Do đó: để có đúng 2 nghiệm t∈(1; 3], ta phải chọn đúng 1 giá trị u∈[-1; 0)
Phương trình trở thành f(u)=m, với u∈[-1;0)
\(f\left(u\right)=u^2-4u+3\)
=>f'(u)=2u-4
u∈[-1;0)
=>2u∈[-2;0)
=>2u-4∈[-6;-4)
=>2u-4<0∀u∈[-1;0)
=>f(u) nghịch biến trên [-1;0)
\(f(-1) = (-1)^2 - 4(-1) + 3 = 8\)
\(\lim_{u \to 0^-} f(u) = f(0) = 3\)
Do f(u) liên tục và giảm nghiêm ngặt từ 8 xuống 3 trên đoạn [-1;0), nên với mỗi giá trị m∈(3;8) thì phương trình f(u) = m sẽ có đúng 1 nghiệm u∈[-1;0)
=>m∈(3;8)
\(\sqrt{2-f\left(x\right)}=f\left(x\right)\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}f\left(x\right)\ge0\\f^2\left(x\right)+f\left(x\right)-2=0\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}f\left(x\right)=1\\f\left(x\right)=-2< 0\left(loại\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow f\left(1\right)=f\left(2\right)=f\left(3\right)=1\)
\(\sqrt{2g\left(x\right)-1}+\sqrt[3]{3g\left(x\right)-2}=2.g\left(x\right)\)
\(VT=1.\sqrt{2g\left(x\right)-1}+1.1\sqrt[3]{3g\left(x\right)-2}\)
\(VT\le\dfrac{1}{2}\left(1+2g\left(x\right)-1\right)+\dfrac{1}{3}\left(1+1+3g\left(x\right)-2\right)\)
\(\Leftrightarrow VT\le2g\left(x\right)\)
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(g\left(x\right)=1\)
\(\Rightarrow g\left(0\right)=g\left(3\right)=g\left(4\right)=g\left(5\right)=1\)
Để các căn thức xác định \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}f\left(x\right)-1\ge0\\g\left(x\right)-1\ge0\end{matrix}\right.\)
Ta có:
\(\sqrt{f\left(x\right)-1}+\sqrt{g\left(x\right)-1}+f\left(x\right).g\left(x\right)-f\left(x\right)-g\left(x\right)+1=0\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{f\left(x\right)-1}+\sqrt{g\left(x\right)-1}+\left[f\left(x\right)-1\right]\left[g\left(x\right)-1\right]=0\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}f\left(x\right)=1\\g\left(x\right)=1\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow x=3\)
Vậy tập nghiệm của pt đã cho có đúng 1 phần tử
a: TH1: m=-1
BPT sẽ trở thành: \(\left(-1+1\right)x^2-2\left(-1+1\right)x+4\ge0\)
=>4>=0(đúng)
=>Nhận
TH2: m<>-1
\(\Delta=\left\lbrack-2\left(m+1\right)\right\rbrack^2-4\cdot\left(m+1\right)\cdot4\)
\(=4\left(m+1\right)^2-16\left(m+1\right)=4\left(m+1\right)\left(m+1-4\right)=4\left(m+1\right)\left(m-3\right)\)
Để bất phương trình luôn đúng thì Δ<=0 và a>0
=>4(m+1)(m-3)<=0 và m+1>0
=>(m+1)(m-3)<=0 và m>-1
=>-1<=m<=3 và m>-1
=>-1<m<=3
Vậy: -1<=m<=3
b: TH1: m=-1
BPT sẽ trở thành:
\(\left(-1+1\right)x^2-2\cdot\left(-1\right)\cdot x-\left(-1-3\right)<0\)
=>2x+4<0
=>2x<-4
=>x<-2
=>Loại
TH2: m<>-1
\(\Delta=\left(-2m\right)^2-4\cdot\left(m+1\right)\left\lbrack-\left(m-3\right)\right\rbrack\)
\(=4m^2+4\left(m+1\right)\left(m-3\right)=4\left(m^2+m^2-3m+m-3\right)=4\left(2m^2-2m-3\right)\)
Để BPT vô nghiệm thì Δ<=0 và a>0
=>\(2m^2-2m-3\) <=0 và m+1>0
=>\(m^2-m-\frac32\) <=0 và m>-1
=>\(m^2-m+\frac14-\frac74\) <=0 và m>-1
=>\(\left(m-\frac12\right)^2\le\frac74\) và m>-1
=>\(\frac{-\sqrt7}{2}\le m-\frac12\le\frac{\sqrt7}{2}\) và m>-1
=>\(\frac{-\sqrt7+1}{2}\le m<=\frac{\sqrt7+1}{2}\) và m>-1
=>\(\frac{-\sqrt7+1}{2}\le m<=\frac{\sqrt7+1}{2}\)
c: \(\Delta=2^2-4\cdot\left(-1\right)\left(m-2018\right)\)
=4+4(m-2018)
=4(m-2018+1)
=4(m-2017)
Để BPT luôn đúng với mọi x thì Δ<0 và a<0
=>4(m-2017)<0 và -1<0(đúng)
=>m-2017<0
=>m<2017
\(f\left(x\right)=\left(x-1\right)\left(x-3\right)=0\)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}x-1=0\\x-3=0\end{cases}}\Rightarrow\hept{\begin{cases}x-1\\x-3\end{cases}}\)
=> x = 1 và x = 3 là nghiệm của đa thức f(x)
Mà nghiệm của đa thức f(x) cũng là nghiệm của đa thức g(x)
=> nghiệm của đa thức g(x) là x = { 1; 3 }
Với x = 1 thì \(g\left(x\right)=1^3-a.1^2+b.1-3=0\)
\(\Rightarrow-a+b=2\)(1)
Với x = 3 thì \(g\left(x\right)=3^3-a.3^2+3b-3=0\)
\(\Rightarrow3a-b=8\)(2)
Cộng vế với vế của (1) và (2) ta được : ( - a + b ) + (3a - b) = 10
=> 2a = 10 => a = 5
=> - 5 + b = 2 => b = 7
Vậy a = 5 ; b = 7
(x-1)(x-3)=0
=>x-1=0 hoặc x-3=0
=>x=1 hoặc x=3
Vậy nghiệm của f(x) là 1 và 3
Nghiệm của g(x) cũng là 1 và 3
Với x=1 ta có g(x)=1+a+b-3=0
=>a+b-2=0
a+b=2
Với x=3 ta có g(x)=27-9a+3b-3=0
=>24-9a+3b=0
=>8-3a+b=0
=>3a-b=8
a=\(\frac{8+b}{3}\)
Vậy với a+b=2 hoặc \(a=\frac{8+a}{3}\) thì nghiệm của đa thức f(x) cũng là nghiệm của g(x)
Từ điều kiện đề bài \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a+b+c=8\\-\dfrac{b}{2a}=2\\\dfrac{4ac-b^2}{4a}=9\end{matrix}\right.\Rightarrow f\left(x\right)=-x^2+4x+5\)
a. Không tồn tại m để \(3\left|f\left(x\right)\right|+m-5=0\) có 3 nghiệm phân biệt (nếu pt đã cho có 3 nghiệm thì 1 nghiệm trong đó luôn là nghiệm kép). Có 3 nghiệm thì được (khi đó \(\dfrac{5-m}{3}=9\Rightarrow m\))
b. \(2f\left(\left|x\right|\right)-7+5m=0\Leftrightarrow f\left(\left|x\right|\right)=\dfrac{-5m+7}{2}\) (1)
Đồ thì hàm \(y=f\left(\left|x\right|\right)\) (tạo ra bằng cách bỏ phần bên trái trục Oy và lấy đối xứng phần bên phải của đồ thị \(y=f\left(x\right)\) qua):

Từ đồ thị ta thấy (1) có 4 nghiệm pb khi:
\(5< \dfrac{-5m+7}{2}< 9\) \(\Rightarrow-\dfrac{11}{5}< m< -\dfrac{3}{5}\)
a, Ta có: \(x^4+x^2=0\)
\(\Rightarrow x^2\left(x^2+1\right)=0\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x^2=0\\x^2+1=0\end{matrix}\right.\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\x^2=-1\left(loại\right)\end{matrix}\right.\)
Vậy x = 0 là nghiệm của đa thức \(f\left(x\right)=x^4+x^2\)
b, Ta có: \(x^3-x=0\)
\(\Rightarrow x^2\left(x-1\right)=0\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x^2=0\\x-1=0\end{matrix}\right.\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\x=1\end{matrix}\right.\)
Vậy x = 0, x = 1 là nghiệm của đa thức \(f\left(x\right)=x^3-x\)