K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 8 2016

Khi lai Aa với aa ta được Aa và aa. Tức là 1 hoa đỏ:1 hoa trắng

27 tháng 8 2016

3 hoa đỏ, 5 hoa trắng

 

9 tháng 4 2019

Đáp án A

Cây trắng này xuất hiện với tần số 1: 1000 nên cây này xuất hiện do đột biến như là mất đoạn NST mang gen quy định hoa đỏ A nên tạo ra hiện tượng giả trội 

 

 

9 tháng 3 2018

Ptc:thân cao hoa đỏ x thân thấp hoa trắng

F1:100%thân cao hoa đỏ

⇒cao,đỏ là tình trạng trội hoàn toàn so với thấp,trắng

Quy ước:gen A:thân cao ; gen a:thân thấp

gen B:hoa đỏ ; gen b:hoa trắng

Xét sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng ở F2:

thân cao/thân thấp=1206/398≃3/1

⇒kiểu gen của F1 là Aa x Aa

F2 xuất hiện 100% hoa đỏ⇒kiểu gen của F1 là BB x BB;BB x Bb hoặc BB x bb

Tỉ lệ kiểu hình ở F2:

1206thân cao hoa đỏ:398thân thấp hoa đỏ≃3:1

Xét sự di truyền đồng thời của cả hai cặp tính trạng ở F2:

(3 cao:1 thấp)1đỏ=3cao đỏ:1thấp đỏ=tỉ lệ ở F2

⇒2 cặp tính trạng trên phân li độc lập

SƠ ĐỒ LAI

Ptc:AABB(thân cao hoa đỏ) x aabb(thân thấp hoa trắng)

G:AB ab

F1:AaBb(100%thân cao hoa đỏ)

Kiểu gen của cây lai là AaBB

F1:AaBb(cao đỏ) x AaBB(cao đỏ)

G:1AB:1Ab:1aB:1ab 1AB:aB

F2:1AABB:1AABb:2AaBB:2AaBb:1aaBB:1aaBb(3cao đỏ:1thấp đỏ)

27 tháng 10 2018

đây là liên kết gen mà bn

26 tháng 7 2017

Vì 2 cặp tính trạng di truyền độc lập nên tỷ lệ KH = tích tỷ lệ các tính trạng cấu thành.

Ta có: TLKH ở F1 = 1 cao, đỏ: 1 cao, trắng: 1 thấp, đỏ: 1 thấp, trắng = (1 cao: 1 thấp)(1 đỏ: 1 trắng)

=> P: (Aa x aa)(Bb x bb)

Vậy: Có 2 trường hợp thỏa mãn:

+ P: AaBb x aabb

+ P: Aabb x aaBb

21 tháng 8 2019

A : đỏ > a : trắng

QTCBDT : 0,75 A_ : 0,25aa

ð   fa = 0,5 => fA = 0,5

Đáp án : A

29 tháng 12 2018

A : cao > a :  thấp 

B : đỏ > b :  trắng

Aabb = 0,09 = ab x ab = 0,3 x 0,3 (giao tử liên kết)

ð   f = 1 – 2 . 0,3 = 0,4

AB/ab x AB/ab (f = 0,4)

AB = ab = 0,3 AB = ab = 0,3

Ab  = aB = 0,2        Ab = aB = 0,2

Cao -  đỏ di ̣ hợp AaBb = 0,26

ð   Số cao – đỏ di ̣ hợp là : 4000 x 0,26 = 1040

Đáp án : B

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi...
Đọc tiếp

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định; không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen.

II. Đã xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%.

III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 40%.

IV. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 5% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài.

1
15 tháng 3 2017

Chọn đáp án A.

Có 3 phát biểu đúng là các phát biểu I, III, IV. Giải thích:

Tính trạng do một cặp gen quy định và F1 có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn.

→ Mắt đỏ trội so với mắt trắng; đuôi ngắn trội so với đuôi dài.

« Quy ước: A – mắt đỏ; B – đuôi ngắn.

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực khác với giới cái → Có liên kết giới tính và tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài → Có hoán vị gen.

Kiểu gen của F1 là XABXab × XABY. Và tần số hoán vị là .

þ I đúng. Vì có hoán vị gen nên số kiểu gen = 4 × 2 = 8 kiểu gen.

ý II sai. Vì con đực (XABY) không có hoán vị gen.

þ III đúng. Vì lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là

Tỉ lệ kiểu gen XABXAB

=

Tỉ lệ kiểu gen XABY

=

20%

= 40%.

Tỉ lệ kiểu hình con cái

50%

50%

 

þ IV đúng. Vì con cái F1 có kiểu gen XABXab lai phân tích:

→ XABXab × XabY → Fa có số cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi...
Đọc tiếp

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định; không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen.

II. Đã xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%.

III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 40%.
IV. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 5% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài.

1
18 tháng 1 2019

Chọn đáp án A.

Có 3 phát biểu đúng là các phát biểu I, III, IV. Giải thích:

Tính trạng do một cặp gen quy định và F1 có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn.

→ Mắt đỏ trội so với mắt trắng; đuôi ngắn trội so với đuôi dài.
Quy ước: A – mắt đỏ; B – đuôi ngắn.

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực khác với giới cái → Có liên kết giới tính và tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài → Có hoán vị gen.
Kiểu gen của F1 là XABXab × XABY. Và tần số hoán vị là  5 % 20 % + 5 % = 20 %
I đúng. Vì có hoán vị gen nên số kiểu gen = 4 × 2 = 8 kiểu gen.
II sai. Vì con đực (XABY) không có hoán vị gen.

III đúng. Vì lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là
T ỉ   l ệ   k i ể u   g e n   X A B X A B T ỉ   l ệ   k i ể u   h ì n h   c o n   c á i = T ỉ   l ệ   k i ể u   g e n   X A B Y 50 % = 20 % 50 % = 40 %

IV đúng. Vì con cái F1 có kiểu gen XABXab lai phân tích:

→ XABXab × XabY → Fa có số cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ  10 % X A b . 1 2 Y = 5 % .

 

18 tháng 12 2019