Tìm các cặp \(\left(x,y\right)\)nguyên thỏa mãn \(\left|4y^2-3\right|+\left|5-2x\right|=2013\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(\vert{}x^2 - 2x\vert{} - \frac{1}{2} < 2 - \vert{}x - 1\vert{}\)
=>\(\vert{}(x - 1)^2 - 1\vert{} + \vert{}x - 1\vert{} < \frac{5}{2}\) (1)
Đặt \(t = \vert{}x - 1\vert{} \ge 0\)
(1) =>\(\vert{}t^2 - 1\vert{} + t < \frac{5}{2}\)
Khi t=0 thì \(\left|t^2-1\right|+t=\left|0^2-1\right|+0=1\) <5/2(nhận)
Khi t=1 thì \(\left|t^2-1\right|+t=\left|1^2-1\right|+1=1<\frac52\) (nhận)
Khi t=2 thì \(\left|t^2-1\right|+t=\left|2^2-1\right|+2=2^2-1+2=4-1+2=6-1=5>\frac52\)
=>Loại
Khi t>2 thì \(\left|t^2-1\right|+t\ge5>\frac52\)
=>Loại
Vậy: t=0 hoặc t=1
t=0
=>x-1=0
=>x=1
\(\left|x^2-2x\right|-\frac12
=>\(\left|1^2-2\cdot1\right|-\frac12
=>\(\left|1-2\right|-\frac12
=>1/2<y<2
mà y nguyên
nên y=1
t=1
=>|x-1|=1
=>x-1=1 hoặc x-1=-1
=>x=2 hoặc x=0
Khi x=2 thì \(\left|x^2-2x\right|-\frac12
=>\(\left|2^2-2\cdot2\right|-\frac12
=>\(-\frac12
mà y nguyên
nên y=0
Khi x=0 thì \(\left|x^2-2x\right|-\frac12
=>\(\left|0^2-2\cdot0\right|-\frac12
=>\(-\frac12
mà y nguyên
nên y=0
Mình gợi ý phần đầu nè. Xét \(x=0\) riêng được \(y=0\) hoặc \(y=1\).
Xét \(x\ne0\). Khi đó \(x\) và \(x^2+x+1\) nguyên tố cùng nhau với mọi \(x\) nguyên khác 0.
(Ở đây ta chỉ định nghĩa 2 số nguyên tố cùng nhau là 2 số có ước chung lớn nhất là 1 nên số âm vẫn được).
Để CM điều này ta gọi \(d=gcd\left(x^2+x+1,x\right)\) thì \(1⋮d\).
Vế trái là một số chia hết cho 4 nên trong 2 số \(x\) và \(x^2+x+1\) phải có một số chia hết cho 4
(Nếu mỗi số đều chia hết cho 2 thì không thể nguyên tố cùng nhau)
Trường hợp 1: \(x⋮4\) còn \(x^2+x+1\) lẻ.
Do \(y\) và \(y-1\) có 1 số chẵn và 1 số lẻ nên số chẵn sẽ là ước của \(x\) còn số lẻ là ước của \(x^2+x+1\).
Tức là có 2 trường hợp: \(x=4y\) và \(x=4\left(y-1\right)\).
Trường hợp 2 ngược lại.
Tới đây bạn tự giải được nha.
\(x\left[1+x+x^2\right]=4y\left[y-1\right]\)
\(\Leftrightarrow x^3+x^2-4y^2+x+4y=0\)
\(\Leftrightarrow x^2\left[x+1\right]+x-4y^2+4y=0\)
\(\Leftrightarrow\Delta=b^2-4ac=1-16xy+16xy^2-16y+16y^2\)
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x1=\frac{-1+\sqrt{1-16xy+16xy^2-16y+16y^2}}{2x+2}\\x2=\frac{-1-\sqrt{1-16xy+16xy^2-16y+16y^2}}{2x+2}\end{cases}}\)
đến đây tự làm tiếp nhé
\(\left(x+y+1\right)\left(xy+x+y\right)=5+2\left(x+y\right)\)
\(\Leftrightarrow\left(x+y+1\right)\left(xy+x+y\right)=3+2\left(x+y+1\right)\)
\(\Leftrightarrow\left(x+y+1\right)\left(xy+x+y-2\right)=3\)
Từ đây bạn xét các trường hợp và giải ra nghiệm.
Ta có: \(y^2 + 2(x^2 + 1) = 2y(x + 1)\)
=>\(y^2+2x^2+2=2xy+2y\)
=>\(y^2-2(x+1)y+2x^2+2=0\quad(1)\)
Δ=\(\left\lbrack2\left(x+1\right)\right\rbrack^2-4\cdot1\cdot\left(2x^2+2\right)\)
\(=4\left(x^2+2x+1\right)-4\left(2x^2+2\right)=4\left(x^2+2x+1-2x^2-2\right)=4\left(-x^2+2x-1\right)=-4\left(x-1\right)^2\)
Để (1) có nghiệm thì Δ>=0
=>\(-4\left(x-1\right)^2\ge0\)
=>\(\left(x-1\right)^2\le0\)
=>x-1=0
=>x=1(nhận)
(1) sẽ trở thành: \(y^2-2\left(1+1\right)y+2\cdot1^2+2=0\)
=>\(y^2-4y+4=0\)
=>\(\left(y-2\right)^2=0\)
=>y-2=0
=>y=2(nhận)
Vậy: (x;y)∈{(1;2)}
Ta có: \(y^2 + 2(x^2 + 1) = 2y(x + 1)\)
=>\(y^2+2x^2+2=2xy+2y\)
=>\(y^2-2(x+1)y+2x^2+2=0\quad(1)\)
Δ=\(\left\lbrack2\left(x+1\right)\right\rbrack^2-4\cdot1\cdot\left(2x^2+2\right)\)
\(=4\left(x^2+2x+1\right)-4\left(2x^2+2\right)=4\left(x^2+2x+1-2x^2-2\right)=4\left(-x^2+2x-1\right)=-4\left(x-1\right)^2\)
Để (1) có nghiệm thì Δ>=0
=>\(-4\left(x-1\right)^2\ge0\)
=>\(\left(x-1\right)^2\le0\)
=>x-1=0
=>x=1(nhận)
(1) sẽ trở thành: \(y^2-2\left(1+1\right)y+2\cdot1^2+2=0\)
=>\(y^2-4y+4=0\)
=>\(\left(y-2\right)^2=0\)
=>y-2=0
=>y=2(nhận)
Vậy: (x;y)∈{(1;2)}