Cho △ ABC cân tại A, BH ⊥ AC tại H. Trên cạnh BC lấy điểm M bất kì (M khác B&C). Gọi D, E, F là chân đường vuông góc hạ từ M đến AB, AC, BH.
a) Chứng minh: △ DBM = △ FMB.
b) Chứng minh khi M chạy trên cạnh BC thì tổng MD + ME có giá trị không đổi.
c) Trên tia đối của tia CA lấy điểm K sao cho CK = EH. Chứng minh BC đi qua trung điểm DK.
Vào thống kê hỏi đáp để lấy hình ảnh
a, Xét ΔDBM và ΔFMB, ta có:
Góc MDB= MFB=90 độ(gt)
Cạnh chung: \(M B\)
MD=MF (cùng là đoạn vuông góc từ M đến hai đường thẳng cắt nhau tại B)
⇒ \(\triangle D B M = \triangle F M B\) (c.g.c)
b,Vì \(M D ⊥ A B\), \(M E ⊥ A C\) nên MD, ME là các khoảng cách từ M đến hai cạnh AB, AC.
Ta biết tam giác ABC cân tại A, nên góc B = góc C \(\)
⇒ Tia phân giác trong cũng là tia phân giác ngoài: BH ⊥ AC
⇒ Góc giữa hai cạnh AB và AC bằng nhau, nên tổng khoảng cách từ M đến AB và AC (theo định lý hình học phản ánh ánh sáng hoặc định lý trục đối xứng) luôn không đổi khi M chạy trên cạnh BC.
Vì \(M D + M E\) là tổng các khoảng cách từ M đến 2 cạnh AB, AC của tam giác cân tại A ⇒ tổng đó không đổi.
c, Ta có:
EH ⊥ AC, nên EH là khoảng cách từ M đến AC
CK = EH ⇒ CK ⊥ AC
Mà điểm K nằm trên tia đối của CA, nên DK là đoạn thẳng cắt AC tại một điểm vuông góc
Xét tứ giác DHEK, có:
EH = CK (gt)
Góc DEH = góc KCE =90 độ
⇒ Tứ giác DEHK là hình chữ nhật ⇒ DK = HE + CK = 2CK
⇒ Trung điểm của DK chính là điểm nằm trên đường thẳng BC (vì M thuộc BC và các hình chiếu từ M tạo nên EH).
Do đó, BC đi qua trung điểm của DK.
a: Ta có: MF⊥BH
AC⊥BH
Do đó: MF//AC
=>\(\hat{FMB}=\hat{ACB}\) (hai góc đồng vị)
mà \(\hat{ACB}=\hat{DBM}\) (ΔABC cân tại A)
nên \(\hat{DBM}=\hat{FMB}\)
Xét ΔDBM vuông tại D và ΔFMB vuông tại F có
MB chung
\(\hat{DBM}=\hat{FMB}\)
Do đó: ΔDBM=ΔFMB
b: ΔDBM=ΔFMB
=>MD=FB
Xét ΔFME vuông tại F và ΔEHF vuông tại H có
FE chung
\(\hat{MFE}=\hat{HEF}\) (hai góc so le trong, MF//HE)
Do đó: ΔFME=ΔEHF
=>ME=FH
MD+ME=FB+FH=BH không đổi khi M di chuyển trên BC