K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 5 2025

 đi 2 số \(a , b\) bất kỳ rồi thêm vào số \(c = 2 a b - a - b + 1\). Sau một số lần thực hiện, trên bảng chỉ còn lại một số. Hỏi số đó có thể là số nào?


Hướng dẫn giải:

  1. Nhận xét về phép biến đổi:
    • Phép biến đổi mỗi bước là:
      \(c = 2 a b - a - b + 1 = \left(\right. 2 a - 1 \left.\right) \left(\right. 2 b - 1 \left.\right) + 1.\)
    • Đặt \(f \left(\right. x \left.\right) = 2 x - 1\), ta có thể viết lại:
      \(f \left(\right. c \left.\right) = f \left(\right. a \left.\right) \cdot f \left(\right. b \left.\right) .\)
    • Như vậy, mỗi lần thay \(a , b\) bằng \(c\), giá trị \(f \left(\right. c \left.\right)\) bằng tích của \(f \left(\right. a \left.\right)\) và \(f \left(\right. b \left.\right)\).
  2. Tính bất biến (invariant):
    • Ban đầu, trên bảng có các số \(\frac{48}{k}\) với \(k = 1 , 2 , \ldots , 100\).
    • Tính \(f \left(\right. \frac{48}{k} \left.\right) = 2 \cdot \frac{48}{k} - 1 = \frac{96 - k}{k}\).
    • Tích của tất cả \(f \left(\right. \frac{48}{k} \left.\right)\) ban đầu là:
      \(\prod_{k = 1}^{100} \frac{96 - k}{k} = \frac{95 \cdot 94 \cdot \hdots \cdot 1}{1 \cdot 2 \cdot \hdots \cdot 100} = \frac{95 !}{100 !} = \frac{1}{100 \cdot 99 \cdot 98 \cdot 97 \cdot 96} .\)
    • Sau mỗi bước, tích \(\prod f\) không đổi (vì \(f \left(\right. c \left.\right) = f \left(\right. a \left.\right) \cdot f \left(\right. b \left.\right)\), và ta thay \(f \left(\right. a \left.\right) \cdot f \left(\right. b \left.\right)\) bằng \(f \left(\right. c \left.\right)\)).
    • Cuối cùng, khi còn lại một số \(x\), ta có:
      \(f \left(\right. x \left.\right) = \frac{1}{100 \cdot 99 \cdot 98 \cdot 97 \cdot 96} .\)
    • Giải phương trình \(2 x - 1 = \frac{1}{100 \cdot 99 \cdot 98 \cdot 97 \cdot 96}\), ta được:
      \(x = \frac{1 + \frac{1}{100 \cdot 99 \cdot 98 \cdot 97 \cdot 96}}{2} = \frac{1}{2} \left(\right. 1 + \frac{1}{100 \cdot 99 \cdot 98 \cdot 97 \cdot 96} \left.\right) .\)
  3. Kết luận:
    • Số cuối cùng còn lại trên bảng là:
      \(\boxed{\frac{1}{2} \left(\right. 1 + \frac{1}{100 \cdot 99 \cdot 98 \cdot 97 \cdot 96} \left.\right)} .\)

Giải thích ngắn gọn:

  • Mỗi lần thay \(a , b\) bằng \(c\), đại lượng \(\prod \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\) (tích của tất cả \(2 x - 1\) trên bảng) không thay đổi.
  • Ban đầu, tích này bằng \(\frac{1}{100 \cdot 99 \cdot \hdots \cdot 96}\).
  • Khi còn 1 số \(x\), ta có \(2 x - 1 = \frac{1}{100 \cdot 99 \cdot \hdots \cdot 96}\), từ đó suy ra \(x\).

Đáp án cuối cùng:

\(\boxed{\frac{1}{2} \left(\right. 1 + \frac{1}{100 \cdot 99 \cdot 98 \cdot 97 \cdot 96} \left.\right)}\)

Bài 7. Trên bảng viết 100 dấu cộng và 101 dấu trừ. Với 200 lần thực hiện, mỗi lần xoá đi 2 dấubất kì rồi lại thêm vào một dấu (cộng hoặc trừ) để cuối cùng trên bảng chỉ còn lại 1 dấu duynhất. Biết rằng dấu được thêm vào sẽ là dấu trừ nếu trước đó đã xoá đi 2 dấu khác nhau,ngược lại dấu được thêm vào sẽ là dấu cộng. Hỏi dấu còn lại trên bảng là dấu gì?Bài 8....
Đọc tiếp

Bài 7. Trên bảng viết 100 dấu cộng và 101 dấu trừ. Với 200 lần thực hiện, mỗi lần xoá đi 2 dấu
bất kì rồi lại thêm vào một dấu (cộng hoặc trừ) để cuối cùng trên bảng chỉ còn lại 1 dấu duy
nhất. Biết rằng dấu được thêm vào sẽ là dấu trừ nếu trước đó đã xoá đi 2 dấu khác nhau,
ngược lại dấu được thêm vào sẽ là dấu cộng. Hỏi dấu còn lại trên bảng là dấu gì?
Bài 8. Trên bảng có các số 1, 2, 3, . . . , 99. Mỗi một lần thực hiện, cho phép xoá đi hai số bất
kỳ trên bảng và viết thêm lên bảng một số bằng hiệu của hai số xóa đi. Hỏi số cuối cùng là số
chẵn hay lẻ?
Bài 9. Trên bảng có các số 1; 2; 3; ...; 10. Mỗi một lần thực hiện, cho phép xoá đi hai số bất kỳ
trên bảng và thay bằng hiệu giữa tổng hai số đó và tích của chúng. Hỏi sau 9 lần thực hiện
phép xoá, thì số còn lại trên bảng là số nào?

Bài 18: Cho tam giác ABC có diện tích bằng 72cm2

. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 1⁄4
AB. Trên cạnh BC lấy điểm N sao cho BN = 1⁄2 NC. Trên phần kéo dài của cạnh AC về phía C lấy
điểm P sao cho CP = 1⁄2 AC. Tính diện tích MNP.

0
21 tháng 10 2018

Điền số thích hợp vào ô trống:

t 1 2 3 4 5
s 12 24 36 48 60
s/t 12 12 12 12 12
21 tháng 1 2018

Giải : Cho n < 10000 ( n > 1 ) . Nếu n chia hết cho một số k nào đó ( 1 < k < n ) thì n là hợp số . Nếu n không chia hết cho mọi số nguyên tố p ( p2 \(\le\)n ) thì n là số nguyên tố .

Số 259 chia hết cho 7 nên là hợp số .

Số 353 không chia hết cho tất cả các số nguyên tố p mà p2 \(\le\)353 ( đó là các số nguyên tố 2 , 3 , 5 , 7 , 11 , 13 , 17 ) nên 353 là số nguyên tố .

Bài 3: MAX HÀNGCho một bảng các ô vuông đơn vị, kích thước NxM, trên mỗi ô có ghi một số nguyên.Yêu cầu: Tìm trong bảng các ô vuông đơn vị đã cho số lớn nhất hàng và vị trí tương ứng(Có thể có nhiều số lớn nhất trên một hàng).2/2Tên file bài làm: BAI3.PASDữ liệu vào: Cho trong file văn bản BAI3.INP gồm:- Dòng đầu tiên ghi các số N, M (1 < N, M <= 100).- N dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi M số...
Đọc tiếp

Bài 3: MAX HÀNG
Cho một bảng các ô vuông đơn vị, kích thước NxM, trên mỗi ô có ghi một số nguyên.
Yêu cầu: Tìm trong bảng các ô vuông đơn vị đã cho số lớn nhất hàng và vị trí tương ứng
(Có thể có nhiều số lớn nhất trên một hàng).

2/2

Tên file bài làm: BAI3.PAS
Dữ liệu vào: Cho trong file văn bản BAI3.INP gồm:
- Dòng đầu tiên ghi các số N, M (1 < N, M <= 100).
- N dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi M số nguyên và cách nhau bởi một dấu cách.
Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản BAI3.OUT gồm N dòng: Mỗi dòng là số lớn nhất của hàng
và các vị trí của nó (mỗi số cách nhau một dấu cách).
Nếu nhập dữ liệu vào sai so với điều kiện thì ghi số -1.
Ví dụ:

BAI3.INP 

5 7
1 2 3 90 1 90 4
56 3 1 0 0 1 2
4 6 3 4 7 1 1
90 3 8 10 0 1 100
34 56 8 10 56 1 56

BAI3.OUT

90 14 16
56 21
7 35
100 47
56 52 55 57

code pascal giúp mk 1 lần này đi ạ ko cần bai3.inp đâu code thường là đc

1
8 tháng 7 2025
Tìm số lớn nhất và tất cả các vị trí tương ứng trên mỗi hàng của một bảng N×Mcap N cross cap M𝑁×𝑀ô vuông đơn vị.  Thông tin được cung cấp trong bài toán 
  • Kích thước bảng là N×Mcap N cross cap M𝑁×𝑀, với 1<N,M≤1001 is less than cap N comma cap M is less than or equal to 1001<𝑁,𝑀≤100.
  • Dữ liệu đầu vào từ file BAI3.INP:
    • Dòng đầu tiên chứa Ncap N𝑁 Mcap M𝑀.
    • Ncap N𝑁dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa Mcap M𝑀số nguyên cách nhau bởi dấu cách.
  • Dữ liệu đầu ra ghi vào file BAI3.OUT:
    • Ncap N𝑁dòng, mỗi dòng là số lớn nhất của hàng và các vị trí của nó.
  • Nếu dữ liệu đầu vào sai điều kiện, ghi -1
Thông tin hữu ích 
  • Vị trí của một ô trong hàng ii𝑖và cột jj𝑗được tính là i×M+j+1i cross cap M plus j plus 1𝑖×𝑀+𝑗+1(nếu hàng và cột bắt đầu từ 000) hoặc (i−1)×M+jopen paren i minus 1 close paren cross cap M plus j(𝑖−1)×𝑀+𝑗(nếu hàng và cột bắt đầu từ 111).
  • Để tìm số lớn nhất trong một hàng, cần duyệt qua tất cả các phần tử trong hàng đó.
  • Để tìm tất cả các vị trí của số lớn nhất, cần duyệt lại hàng sau khi đã tìm được giá trị lớn nhất. 
Cách giải  Đọc dữ liệu từ file, kiểm tra điều kiện N,Mcap N comma cap M𝑁,𝑀, sau đó xử lý từng hàng để tìm giá trị lớn nhất và các vị trí của nó. 
  1. Bước 1 . Đọc và kiểm tra dữ liệu đầu vào
    • Đọc Ncap N𝑁 Mcap M𝑀từ file BAI3.INP.
    • Kiểm tra nếu 1<N,M≤1001 is less than cap N comma cap M is less than or equal to 1001<𝑁,𝑀≤100.
    • Nếu không thỏa mãn, ghi -1 vào BAI3.OUT và kết thúc.
  2. Bước 2 . Xử lý từng hàng
    • Lặp qua từng hàng từ i=1i equals 1𝑖=1đến Ncap N𝑁.
    • Trong mỗi hàng, khởi tạo max_val là giá trị nhỏ nhất có thể và một danh sách rỗng positions.
  3. Bước 3 . Tìm giá trị lớn nhất và vị trí
    • Duyệt qua các phần tử jj𝑗từ 111đến Mcap M𝑀trong hàng hiện tại.
    • Nếu giá trị hiện tại lớn hơn max_val, cập nhật max_val và xóa positions, sau đó thêm vị trí hiện tại vào positions.
    • Nếu giá trị hiện tại bằng max_val, thêm vị trí hiện tại vào positions.
    • Vị trí của ô (i,j)open paren i comma j close paren(𝑖,𝑗) (i−1)×M+jopen paren i minus 1 close paren cross cap M plus j(𝑖−1)×𝑀+𝑗.
  4. Bước 4 . Ghi kết quả
    • Ghi max_val và tất cả các positions vào file BAI3.OUT, cách nhau bởi dấu cách.
Giải pháp  Kết quả được ghi vào file BAI3.OUT theo định dạng: số lớn nhất của hàng và các vị trí tương ứng, cách nhau bởi dấu cách
2 tháng 5 2018

Bài 2: Em tham khảo tại đây nhé:

Câu hỏi của Nguyễn Lê Hoàng - Toán lớp 5 - Học toán với OnlineMath

Có hai cách điền:

8 + 7 + 65 + 4 + 3 + 2 + 1 = 90

8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 90

Để tìm được hai cách điền này ta có thể có nhận xét sau:

Tổng 8 + 7 + 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 36 ; 90 - 36 = 54.

Như vậy muốn có tổng 90 thì trong các số hạng phải có một hoặc hai số là số có hai chữ số. Nếu số có hai chữ số đó là 87 hoặc 76 mà 87 > 54, 76 > 54 nên không thể được. Nếu số có hai chữ số là 65; 65 + 36 - 6 - 5 = 90, ta có thể điền:
8 + 7 + 65 + 4 + 3 + 2 + 1 - 90.

Nếu số có hai chữ số là 54 thì cũng không thể có tổng là 90 được vì 54 + 36 - 5 - 4 < 90

Nếu số có hai chữ số là 43 ; 43 < 54 nên cũng không thể được. Nếu trong tổng có 2 số có hai chữ số là 43 và 21 thì ta có 43 + 21 - (4 + 3 + 2 + 1) = 54. Như vậy ta có thể điền:

8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 90.

7 tháng 4 2020

8+7+6+5+43+21=90

7 tháng 4 2020

8 + 7 + 65 + 4 + 3 + 2 + 1 = 90

Chúc bạn học tốt!

17 tháng 9 2017

Bài giải : Có hai cách điền :
8 + 7 + 65 + 4 + 3 + 2 + 1 = 90
8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 90
Để tìm được hai cách điền này ta có thể có nhận xét sau :
Tổng 8 + 7 + 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 36 ; 90 - 36 = 54.
Như vậy muốn có tổng 90 thì trong các số hạng phải có một hoặc hai số là số có hai chữ số. Nếu số có hai chữ số đó là 87 hoặc 76 mà 87 > 54, 76 > 54 nên không thể được. Nếu số có hai chữ số là 65 ; 65 + 36 - 6 - 5 = 90, ta có thể điền :
8 + 7 + 65 + 4 + 3 + 2 + 1 - 90.
Nếu số có hai chữ số là 54 thì cũng không thể có tổng là 90 được vì 54 + 36 - 5 - 4 < 90.
Nếu số có hai chữ số là 43 ; 43 < 54 nên cũng không thể được. Nếu trong tổng có 2 số có hai chữ số là 43 và 21 thì ta có 43 + 21 - (4 + 3 + 2 + 1) = 54. Như vậy ta có thể điền:
8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 90.



17 tháng 9 2017

Bài giải :

Có hai cách điền :

8 + 7 + 65 + 4 + 3 + 2 + 1 = 90

8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 90

Để tìm được hai cách điền này ta có thể có nhận xét sau :

Tổng 8 + 7 + 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 36 ; 90 – 36 = 54.

Như vậy muốn có tổng 90 thì trong các số hạng phải có một hoặc hai số là số có hai chữ số. Nếu số có hai chữ số đó là 87 hoặc 76 mà 87 > 54, 76 > 54 nên không thể được. Nếu số có hai chữ số là 65 ; 65 + 36 – 6 – 5 = 90, ta có thể điền :

8 + 7 + 65 + 4 + 3 + 2 + 1 – 90.

Nếu số có hai chữ số là 54 thì cũng không thể có tổng là 90 được vì 54 + 36 – 5 – 4 < 90. Nếu số có hai chữ số là 43 ; 43 < 54 nên cũng không thể được. Nếu trong tổng có 2 số có hai chữ số là 43 và 21 thì ta có 43 + 21 – (4 + 3 + 2 + 1) = 54. Như vậy ta có thể điền:

8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 90.