K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Để giải bài toán này, chúng ta cần tìm tập hợp các giá trị của tham số \(m\) sao cho giao của hai tập hợp \(A = \left[\right. - 1 , 3 \left.\right)\) và \(B = \left(\right. m - 6 , m + 7 \left.\right)\) có đúng 2 phần tử.

Bước 1: Xác định điều kiện giao của hai tập hợp

Tập hợp \(A = \left[\right. - 1 , 3 \left.\right)\) là đoạn nửa mở, bao gồm các giá trị trong khoảng từ \(- 1\) đến \(3\), nhưng không bao gồm \(3\).

Tập hợp \(B = \left(\right. m - 6 , m + 7 \left.\right)\) là đoạn mở, bao gồm các giá trị trong khoảng từ \(m - 6\) đến \(m + 7\), nhưng không bao gồm hai đầu mút.

Giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) sẽ là đoạn chung giữa \(A\) và \(B\), tức là:

\(A \cap B = \left[\right. max ⁡ \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) , min ⁡ \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) \left.\right)\)

Chúng ta cần điều kiện này có đúng 2 phần tử, tức là độ dài của đoạn giao này phải bằng 2. Vậy ta cần:

\(min ⁡ \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) - max ⁡ \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) = 2\)

Bước 2: Giải hệ điều kiện

Để giải bài toán, chúng ta xét các trường hợp của \(max ⁡ \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right)\) và \(min ⁡ \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right)\) tùy theo giá trị của \(m\).

Trường hợp 1: \(m - 6 \geq - 1\) và \(m + 7 \leq 3\)

Trong trường hợp này, \(max ⁡ \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) = m - 6\) và \(min ⁡ \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) = m + 7\). Điều kiện giao có đúng 2 phần tử là:

\(\left(\right. m + 7 \left.\right) - \left(\right. m - 6 \left.\right) = 2\)

Giải phương trình:

\(m + 7 - m + 6 = 2\)\(13 = 2\)

Phương trình này không có nghiệm, nên không có giá trị của \(m\) thoả mãn điều kiện này.

Trường hợp 2: \(m - 6 \leq - 1\) và \(m + 7 \geq 3\)

Trong trường hợp này, \(max ⁡ \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) = - 1\) và \(min ⁡ \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) = 3\). Điều kiện giao có đúng 2 phần tử là:

\(3 - \left(\right. - 1 \left.\right) = 2\)

Điều này luôn đúng, vậy ta có điều kiện giao có đúng 2 phần tử cho tất cả các giá trị của \(m\) sao cho:

\(m - 6 \leq - 1 \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} m + 7 \geq 3\)

Giải bất phương trình:

  1. \(m - 6 \leq - 1 \Rightarrow m \leq 5\)
  2. \(m + 7 \geq 3 \Rightarrow m \geq - 4\)

Do đó, \(m\) phải thỏa mãn:

\(- 4 \leq m \leq 5\)

Trường hợp 3: \(m - 6 > - 1\) và \(m + 7 > 3\)

Trong trường hợp này, \(max ⁡ \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) = m - 6\) và \(min ⁡ \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) = 3\). Điều kiện giao có đúng 2 phần tử là:

\(3 - \left(\right. m - 6 \left.\right) = 2\)

Giải phương trình:

\(3 - m + 6 = 2\)\(9 - m = 2\)\(m = 7\)

Vậy, \(m = 7\) là một giá trị hợp lệ trong trường hợp này.

Bước 3: Tập hợp các giá trị nguyên của \(m\)

Từ bước trên, ta có các giá trị của \(m\) thoả mãn là:

  • Trong trường hợp 2: \(- 4 \leq m \leq 5\), các giá trị nguyên của \(m\) là \(- 4 , - 3 , - 2 , - 1 , 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5\).
  • Trong trường hợp 3: \(m = 7\).

Do đó, tập hợp các giá trị nguyên của \(m\) là:

\(S = \left{\right. - 4 , - 3 , - 2 , - 1 , 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 7 \left.\right}\)

Bước 4: Tính tổng của \(S\)

Tính tổng các giá trị trong \(S\):

\(- 4 + \left(\right. - 3 \left.\right) + \left(\right. - 2 \left.\right) + \left(\right. - 1 \left.\right) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 7 = 12\)

Kết luận:

Tổng các giá trị nguyên của \(m\) trong tập \(S\) là \(\boxed{12}\).

17 tháng 8 2018

a ) \(a\left(a-1\right)-\left(a+3\right)\left(a+2\right)\)

\(=a^2-a-a^2-3a-2a-6\)

\(=-6a-6\)

\(=6\left(-a-1\right)⋮6\left(đpcm\right)\)

b ) \(a\left(a+2\right)-\left(a-7\right)\left(a-5\right)\)

\(=a^2+2a-\left(a^2-7a-5a+35\right)\)

\(=a^2+2a-a^2+7a+5a-35\)

\(=14a-35\)

\(=7\left(2a-5\right)⋮7\left(đpcm\right)\)

c ) \(a\left(b+1\right)+b\left(a+1\right)=\left(a+1\right)\left(b+1\right)\)

\(\Leftrightarrow ab+a+ab+b=ab+b+a+1\)

\(\Leftrightarrow ab=1\left(đpcm\right)\)

17 tháng 8 2018

Các bn giúp mk vs!

23 tháng 2 2019

Ta thấy 

\(A=\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+...+\frac{1}{98}\right)2.3.4....98\)

\(A=2.3.4...98+3.4.5....98+2.4.5....98+...+2.3.4....97\)(phá ngoặc)

=> A là số dương 

\(A=\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+...+\frac{1}{98}\right)2.3.4....98\)

Trong 2.3.4.....98 có 11.9 = 99 nên A chia hết cho 99 

b) Khi quy đồng mẫu lên tính B thì b là tích từ 2 đến 96(mẫu số chung)

Ta sẽ có:

B = \(\frac{a}{2.3.....96}=\frac{1}{1}+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+\frac{1}{4}+...+\frac{1}{96}\)

=>\(a=\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+...+\frac{1}{96}\right)2.3.4....96\)

Bạn CMTT như câu a là cũng ra

Chúc bạn học tốt

Cảm ơn bạn.Bạn cho mk kb vs bạn nhé.

22 tháng 6 2019

#)Bạn tham khảo nhé :

Câu hỏi của Ngô Mạnh Kiên - Toán lớp 6 - Học toán với OnlineMath

P/s : vô thống kê hỏi đáp của mk có thể ấn vô link đc nhé

22 tháng 6 2019

Có : \(\hept{\begin{cases}a+1⋮b\\b⋮b\end{cases}\Rightarrow a+1+b⋮b}\)

                                => a + ( 1 + b) \(⋮\)b

Mà 1 + b \(⋮\)a và a \(⋮\)a => \(\hept{\begin{cases}b⋮a\\a⋮b\end{cases}}\Rightarrow a=b\)

=> a + 1 = b + 1

Có : a + 1 \(⋮\)b        => b + 1\(⋮\)b

                                 => 1 \(⋮\)b => b = 1 ( không t/m)

                                                   => a = 1 ( không t/m)

Vậy không có a,b t/m đề

22 tháng 6 2017

Ta có

\(\frac{a+1}{a}=3\Leftrightarrow a+1=3a\Leftrightarrow2a=1\Leftrightarrow a=0,5.\)

Thay a=0,5 vào a^2+1/a^2 ta được

\(a^2+\frac{1}{a^2}=0,5^2+\frac{1}{0,5^2}=4,25\)

Làm tương tự với các câu còn lại

22 tháng 6 2017

cam on ban

23 tháng 3 2016

Tính biểu thức 1/1+1/2+1/3+...+1/98 bằng cách ghép thành từng cặp các phân số cách đều 2 phân số đầu và cuối

ta được :

( 1/1+1/98)+( 1/2+1/97 ) + ...+ ( 1/49+1/50 )

= 99/1.98+99/2.97+...+99/49.50

gọi các thừa số phụ là k1, k2, k3, ..., k49 thì

A = 99.(k1+k2+k3+...+k49)/99.(k1+k2+...+k49)  x 2.3.4....97.98

= 99.(k1+k2+...+k49)

=> A chia hết cho 49               (1)

b) 

Cộng 96 p/s theo từng cặp :

a/b = ( 1/1+1/96)+(1/2+1/95)+(1/3+1/94)+...+(1/48+1/49)

.................................................. ( làm tiếp nhé )

mỏi woa

1 tháng 4 2017

Thùy Trang giỏi quá!!!

Mình có một bài toán CMR a^7 - a chia hết cho 7 không biết giải nên lên hỏi bác google thì nó giải như này:a^7 - a = a(a^6 - 1) = a(a^2 - 1)(a^2 + a + 1)(a^2 - a + 1)Nếu a = 7k (k thuộc Z) thì a chia hết cho 7Nếu a = 7k + 1 (k thuộc Z) thì a^2 - 1 = 49k^2 + 14k chia hết cho 7Nếu a = 7k + 2 (k thuộc Z) thì a2^ + a + 1 = 49k^2 + 35k + 7 chia hết cho 7Nếu a = 7k + 3 (k thuộc Z) thì a^2 - a + 1 = 49k^2 + 35k + 7 chia hết cho 7Trong trường...
Đọc tiếp

Mình có một bài toán CMR a^7 - a chia hết cho 7 không biết giải nên lên hỏi bác google thì nó giải như này:

a^7 - a = a(a^6 - 1) = a(a^2 - 1)(a^2 + a + 1)(a^2 - a + 1)

Nếu a = 7k (k thuộc Z) thì a chia hết cho 7

Nếu a = 7k + 1 (k thuộc Z) thì a^2 - 1 = 49k^2 + 14k chia hết cho 7

Nếu a = 7k + 2 (k thuộc Z) thì a2^ + a + 1 = 49k^2 + 35k + 7 chia hết cho 7

Nếu a = 7k + 3 (k thuộc Z) thì a^2 - a + 1 = 49k^2 + 35k + 7 chia hết cho 7

Trong trường hợp nào củng có một thừa số chia hết cho 7

Vậy: a^7 - a chia hết cho 7

Mình không hiểu vài chỗ:

- Nếu a = 7k nghĩa là sao?

- Nếu a = 7k + 1 (k thuộc Z) thì a^2 - 1 = 49k^2 + 14k chia hết cho 7. Cái khúc "thì a^2 - 1 = 49k^2 + 14k chia hết cho 7" là gì?

- Tương tự, Nếu a = 7k + 3 (k thuộc Z) thì a^2 - a + 1 = 49k^2 + 35k + 7 chia hết cho 7. Cái khúc "thì a^2 - a + 1 = 49k^2 + 35k + 7 chia hết cho 7"  là sao?

- a^7 - a sao lại phân tích thành a(a^2 - 1)(a^2 + a + 1)(a^2 - a + 1) được?

- Phân tích thành a(a^2 - 1)(a^2 + a + 1)(a^2 - a + 1) để làm gì?

Nhờ các bạn giải thích hộ mình. Mình cảm ơn trước.

0
1 tháng 7 2024

Ko ai trả lời ah

27 tháng 10 2021

a: \(K=\left(\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{a}-1}-\dfrac{1}{a-\sqrt{a}}\right):\left(\dfrac{1}{\sqrt{a}+1}+\dfrac{2}{a-1}\right)\)

\(=\dfrac{a-1}{\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-1\right)}:\dfrac{\sqrt{a}-1+2}{a-1}\)

\(=\dfrac{a-1}{\sqrt{a}}\)

8 tháng 8 2015

Một số bất đẳng thức thường được dùng (chứng minh rất đơn giản)

Với a, b > 0, ta có: 

\(a^2+b^2\ge2ab\)

\(\left(a+b\right)^2\ge4ab\)

\(2\left(a^2+b^2\right)\ge\left(a+b\right)^2\)

\(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}\ge\frac{4}{a+b}\)

Dấu "=" của các bất đẳng thức trên đều xảy ra khi a = b.

Phân phối số hạng hợp lí để áp dụng Côsi

\(1\text{) }P=\frac{1}{a^2+b^2}+\frac{1}{2ab}+\frac{1}{2ab}\ge\frac{4}{a^2+b^2+2ab}+\frac{1}{\frac{\left(a+b\right)^2}{2}}=\frac{4}{\left(a+b\right)^2}+\frac{2}{\left(a+b\right)^2}\)

\(\ge6\)

Dấu "=" xảy ra khi a = b = 1/2.

\(2\text{) }P\ge\frac{4}{a^2+b^2+2ab}=\frac{4}{\left(a+b\right)^2}\ge4\)

\(3\text{) }P=\frac{1}{a^2+b^2}+\frac{1}{2ab}+\frac{1}{4ab}+4ab+\frac{1}{4ab}\)

\(\ge\frac{1}{\left(a+b\right)^2}+2\sqrt{\frac{1}{4ab}.4ab}+\frac{1}{\left(a+b\right)^2}\ge1+2+1=4\)