cho A=[-1;3) ; B=(m-6;m+7) với m là tham số gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của m để A giao B có đúng 2 phần tử. Tính tổng S
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a ) \(a\left(a-1\right)-\left(a+3\right)\left(a+2\right)\)
\(=a^2-a-a^2-3a-2a-6\)
\(=-6a-6\)
\(=6\left(-a-1\right)⋮6\left(đpcm\right)\)
b ) \(a\left(a+2\right)-\left(a-7\right)\left(a-5\right)\)
\(=a^2+2a-\left(a^2-7a-5a+35\right)\)
\(=a^2+2a-a^2+7a+5a-35\)
\(=14a-35\)
\(=7\left(2a-5\right)⋮7\left(đpcm\right)\)
c ) \(a\left(b+1\right)+b\left(a+1\right)=\left(a+1\right)\left(b+1\right)\)
\(\Leftrightarrow ab+a+ab+b=ab+b+a+1\)
\(\Leftrightarrow ab=1\left(đpcm\right)\)
Ta thấy
\(A=\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+...+\frac{1}{98}\right)2.3.4....98\)
\(A=2.3.4...98+3.4.5....98+2.4.5....98+...+2.3.4....97\)(phá ngoặc)
=> A là số dương
\(A=\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+...+\frac{1}{98}\right)2.3.4....98\)
Trong 2.3.4.....98 có 11.9 = 99 nên A chia hết cho 99
b) Khi quy đồng mẫu lên tính B thì b là tích từ 2 đến 96(mẫu số chung)
Ta sẽ có:
B = \(\frac{a}{2.3.....96}=\frac{1}{1}+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+\frac{1}{4}+...+\frac{1}{96}\)
=>\(a=\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+...+\frac{1}{96}\right)2.3.4....96\)
Bạn CMTT như câu a là cũng ra
Chúc bạn học tốt
#)Bạn tham khảo nhé :
Câu hỏi của Ngô Mạnh Kiên - Toán lớp 6 - Học toán với OnlineMath
P/s : vô thống kê hỏi đáp của mk có thể ấn vô link đc nhé
Có : \(\hept{\begin{cases}a+1⋮b\\b⋮b\end{cases}\Rightarrow a+1+b⋮b}\)
=> a + ( 1 + b) \(⋮\)b
Mà 1 + b \(⋮\)a và a \(⋮\)a => \(\hept{\begin{cases}b⋮a\\a⋮b\end{cases}}\Rightarrow a=b\)
=> a + 1 = b + 1
Có : a + 1 \(⋮\)b => b + 1\(⋮\)b
=> 1 \(⋮\)b => b = 1 ( không t/m)
=> a = 1 ( không t/m)
Vậy không có a,b t/m đề
Ta có
\(\frac{a+1}{a}=3\Leftrightarrow a+1=3a\Leftrightarrow2a=1\Leftrightarrow a=0,5.\)
Thay a=0,5 vào a^2+1/a^2 ta được
\(a^2+\frac{1}{a^2}=0,5^2+\frac{1}{0,5^2}=4,25\)
Làm tương tự với các câu còn lại
Tính biểu thức 1/1+1/2+1/3+...+1/98 bằng cách ghép thành từng cặp các phân số cách đều 2 phân số đầu và cuối
ta được :
( 1/1+1/98)+( 1/2+1/97 ) + ...+ ( 1/49+1/50 )
= 99/1.98+99/2.97+...+99/49.50
gọi các thừa số phụ là k1, k2, k3, ..., k49 thì
A = 99.(k1+k2+k3+...+k49)/99.(k1+k2+...+k49) x 2.3.4....97.98
= 99.(k1+k2+...+k49)
=> A chia hết cho 49 (1)
b)
Cộng 96 p/s theo từng cặp :
a/b = ( 1/1+1/96)+(1/2+1/95)+(1/3+1/94)+...+(1/48+1/49)
.................................................. ( làm tiếp nhé )
mỏi woa
a: \(K=\left(\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{a}-1}-\dfrac{1}{a-\sqrt{a}}\right):\left(\dfrac{1}{\sqrt{a}+1}+\dfrac{2}{a-1}\right)\)
\(=\dfrac{a-1}{\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-1\right)}:\dfrac{\sqrt{a}-1+2}{a-1}\)
\(=\dfrac{a-1}{\sqrt{a}}\)
Một số bất đẳng thức thường được dùng (chứng minh rất đơn giản)
Với a, b > 0, ta có:
\(a^2+b^2\ge2ab\)
\(\left(a+b\right)^2\ge4ab\)
\(2\left(a^2+b^2\right)\ge\left(a+b\right)^2\)
\(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}\ge\frac{4}{a+b}\)
Dấu "=" của các bất đẳng thức trên đều xảy ra khi a = b.
Phân phối số hạng hợp lí để áp dụng Côsi
\(1\text{) }P=\frac{1}{a^2+b^2}+\frac{1}{2ab}+\frac{1}{2ab}\ge\frac{4}{a^2+b^2+2ab}+\frac{1}{\frac{\left(a+b\right)^2}{2}}=\frac{4}{\left(a+b\right)^2}+\frac{2}{\left(a+b\right)^2}\)
\(\ge6\)
Dấu "=" xảy ra khi a = b = 1/2.
\(2\text{) }P\ge\frac{4}{a^2+b^2+2ab}=\frac{4}{\left(a+b\right)^2}\ge4\)
\(3\text{) }P=\frac{1}{a^2+b^2}+\frac{1}{2ab}+\frac{1}{4ab}+4ab+\frac{1}{4ab}\)
\(\ge\frac{1}{\left(a+b\right)^2}+2\sqrt{\frac{1}{4ab}.4ab}+\frac{1}{\left(a+b\right)^2}\ge1+2+1=4\)
Để giải bài toán này, chúng ta cần tìm tập hợp các giá trị của tham số \(m\) sao cho giao của hai tập hợp \(A = \left[\right. - 1 , 3 \left.\right)\) và \(B = \left(\right. m - 6 , m + 7 \left.\right)\) có đúng 2 phần tử.
Bước 1: Xác định điều kiện giao của hai tập hợp
Tập hợp \(A = \left[\right. - 1 , 3 \left.\right)\) là đoạn nửa mở, bao gồm các giá trị trong khoảng từ \(- 1\) đến \(3\), nhưng không bao gồm \(3\).
Tập hợp \(B = \left(\right. m - 6 , m + 7 \left.\right)\) là đoạn mở, bao gồm các giá trị trong khoảng từ \(m - 6\) đến \(m + 7\), nhưng không bao gồm hai đầu mút.
Giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) sẽ là đoạn chung giữa \(A\) và \(B\), tức là:
\(A \cap B = \left[\right. max \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) , min \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) \left.\right)\)
Chúng ta cần điều kiện này có đúng 2 phần tử, tức là độ dài của đoạn giao này phải bằng 2. Vậy ta cần:
\(min \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) - max \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) = 2\)
Bước 2: Giải hệ điều kiện
Để giải bài toán, chúng ta xét các trường hợp của \(max \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right)\) và \(min \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right)\) tùy theo giá trị của \(m\).
Trường hợp 1: \(m - 6 \geq - 1\) và \(m + 7 \leq 3\)
Trong trường hợp này, \(max \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) = m - 6\) và \(min \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) = m + 7\). Điều kiện giao có đúng 2 phần tử là:
\(\left(\right. m + 7 \left.\right) - \left(\right. m - 6 \left.\right) = 2\)
Giải phương trình:
\(m + 7 - m + 6 = 2\)\(13 = 2\)
Phương trình này không có nghiệm, nên không có giá trị của \(m\) thoả mãn điều kiện này.
Trường hợp 2: \(m - 6 \leq - 1\) và \(m + 7 \geq 3\)
Trong trường hợp này, \(max \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) = - 1\) và \(min \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) = 3\). Điều kiện giao có đúng 2 phần tử là:
\(3 - \left(\right. - 1 \left.\right) = 2\)
Điều này luôn đúng, vậy ta có điều kiện giao có đúng 2 phần tử cho tất cả các giá trị của \(m\) sao cho:
\(m - 6 \leq - 1 \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} m + 7 \geq 3\)
Giải bất phương trình:
Do đó, \(m\) phải thỏa mãn:
\(- 4 \leq m \leq 5\)
Trường hợp 3: \(m - 6 > - 1\) và \(m + 7 > 3\)
Trong trường hợp này, \(max \left(\right. - 1 , m - 6 \left.\right) = m - 6\) và \(min \left(\right. 3 , m + 7 \left.\right) = 3\). Điều kiện giao có đúng 2 phần tử là:
\(3 - \left(\right. m - 6 \left.\right) = 2\)
Giải phương trình:
\(3 - m + 6 = 2\)\(9 - m = 2\)\(m = 7\)
Vậy, \(m = 7\) là một giá trị hợp lệ trong trường hợp này.
Bước 3: Tập hợp các giá trị nguyên của \(m\)
Từ bước trên, ta có các giá trị của \(m\) thoả mãn là:
Do đó, tập hợp các giá trị nguyên của \(m\) là:
\(S = \left{\right. - 4 , - 3 , - 2 , - 1 , 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 7 \left.\right}\)
Bước 4: Tính tổng của \(S\)
Tính tổng các giá trị trong \(S\):
\(- 4 + \left(\right. - 3 \left.\right) + \left(\right. - 2 \left.\right) + \left(\right. - 1 \left.\right) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 7 = 12\)
Kết luận:
Tổng các giá trị nguyên của \(m\) trong tập \(S\) là \(\boxed{12}\).
Tham khảo