cô ơi sự thành công của công cuộc cải tổ ở Trung Quốc có thể rút ra bài học nào cho đất nước ta ? Em cám ơn cô nhiều ạ.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nhân tố được coi là “ngọn gió thần” giúp kinh tế Nhật Bản phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai là đơn đặt hàng quân sự từ Mỹ trong Chiến tranh Triều Tiên.
👉 Khi chiến tranh bùng nổ, Mỹ đặt nhiều hàng hóa, vũ khí, nhu yếu phẩm từ Nhật Bản.
→ Điều này giúp:
- Thúc đẩy sản xuất công nghiệp
- Tăng việc làm
- Tích lũy vốn nhanh chóng
=> Tạo đà cho kinh tế Nhật Bản phục hồi và phát triển mạnh mẽ.
Nhớ tick cho em nha
- Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953): Đây là cú hích quan trọng nhất, giúp kinh tế Nhật Bản phục hồi nhanh chóng sau chiến tranh.
- Chiến tranh Việt Nam (những năm 60): Tiếp tục tạo ra nhu cầu lớn về hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy giai đoạn phát triển "thần kỳ".
Các biện pháp cụ thể để tránh xung đột và bảo vệ hòa bình:
· Tăng cường đối thoại và hợp tác: Đẩy mạnh ngoại giao, thương lượng, và hợp tác kinh tế - văn hóa giữa các quốc gia, đặc biệt là các nước lớn, để xây dựng sự tin cậy và giải quyết các bất đồng.
· Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình: Sử dụng luật pháp quốc tế và các cơ chế quốc tế như Liên Hợp Quốc để giải quyết xung đột, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực.
· Tôn trọng độc lập, chủ quyền: Tuân thủ nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác, tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc.
· Xây dựng lòng tin và hiểu biết: Thúc đẩy giao lưu nhân dân, giáo dục về hòa bình, lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt để giảm thiểu mâu thuẫn.
· Phòng chống "diễn biến hòa bình": Nâng cao cảnh giác, tăng cường "sức đề kháng" về chính trị - tư tưởng để chống lại các âm mưu lật đổ, phá hoại từ bên ngoài.
· Xóa bỏ mối đe dọa chiến tranh: Cắt giảm vũ khí hạt nhân và vũ khí hủy diệt hàng loạt, ngăn chặn chạy đua vũ trang
- Sau khi kết thúc Chiến tranh Lạnh, xu thế của thế giới ngày nay là:
+ Toàn cầu hóa kinh tế, thương mại quốc tế phát triển mạnh.
+ Mở rộng liên kết, hợp tác giữa các quốc gia và tổ chức quốc tế.
+ Công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, phát triển nhanh.
+ Xu hướng duy trì hòa bình, giảm xung đột quân sự quy mô lớn.
+ Tăng cường các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh.
+ Thúc đẩy phát triển bền vững và hợp tác đa phương để giải quyết các thách thức chung.
Để Mỹ một mình một ngựa "on top" sau năm 1945 thì không chỉ nhờ may mắn, mà là vì họ hội tụ đủ combo "thiên thời, địa lợi, nhân hòa" theo kiểu rất thực dụng: Địa lợi (Buff giáp cực dày): Trong khi cả thế giới đánh nhau nát bét, Mỹ ngồi xa tít tắp bên kia đại dương, nhà cửa phố xá vẫn nguyên đai nguyên kiện, không bị một vết xước. Trong khi phe khác lo xây lại nhà thì Mỹ lo... đếm tiền.
Thiên thời (Trùm bán đồ đồ): Chiến tranh là cơ hội vàng để Mỹ bán vũ khí và nhu yếu phẩm cho cả hai bên. Kết quả là sau cuộc chơi, Mỹ gom sạch khoảng 3/4 trữ lượng vàng của toàn thế giới về két sắt nhà mình.
Nhân hòa (Hút máu chất xám): Mỹ cực khôn khi dang tay đón dàn "não to" (các nhà khoa học, chuyên gia) từ châu Âu chạy sang tị nạn. Thành ra, Mỹ vừa giàu tiền vừa giàu luôn cả trí tuệ để dẫn đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
Thực tế lầy lội: Mỹ đóng vai "đại gia" cho vay tiền qua kế hoạch Marshall để giúp các nước khác hồi phục. Nói là giúp, nhưng thực tế là để người ta có tiền mà tiếp tục mua hàng của Mỹ. Đúng kiểu: "Tôi cho bạn vay tiền để bạn mua đồ nhà tôi!"
Tích nhà:))
- Các yếu tố giúp kinh tế Mỹ sau chiến tranh WWII (1945-1950) chiếm ưu thế là:
+ Nền công nghiệp phát triển, hiện đại trước chiến tranh.
+ Chính sách tự do kinh doanh, mở rộng sản xuất.
+ Tài nguyên phong phú, dồi dào.
+ Chiến tranh làm giảm cạnh tranh từ châu Âu, châu Á.
+ Chính sách viện trợ và đầu tư ra nước ngoài (Chương trình Marshall).
+ Đồng đô la Mỹ trở thành dự trữ toàn cầu.
+ Dẫn đầu về công nghệ, sáng tạo, đổi mới.
Câu 1. Theo em, yếu tố quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới là sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự đồng lòng, sáng tạo của nhân dân, giải thích vì đường lối đổi mới phù hợp giúp đất nước phát triển đúng hướng, còn nhân dân là lực lượng trực tiếp lao động, sản xuất, thực hiện và biến chủ trương đổi mới thành kết quả thực tế.
*Khái quát:
Năm 1992 đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam sau khi tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC), và trở thành Quan sát viên, tham dự các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN (AMM) hàng năm. Trong thời gian này, Việt Nam cũng bắt đầu tham gia các hoạt động của một số Ủy ban hợp tác chuyên ngành ASEAN. Tháng 7/1994, Việt Nam được mời tham dự cuộc họp đầu tiên của Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) và trở thành một trong những thành viên sáng lập của Diễn đàn này.
Ngày 28/7/1995, tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 (AMM-28) tại Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này. Kể từ đó đến nay, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập, tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN và có những đóng góp tích cực trong việc duy trì đoàn kết nội khối, tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên cũng như giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài, góp phần không nhỏ vào sự phát triển và thành công của ASEAN ngày hôm nay.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995, đánh dấu bước đột phá trong đối ngoại, chuyển từ đối đầu sang hợp tác. Sau 30 năm (1995-2025), Việt Nam từ thành viên mới đã trở thành nhân tố tích cực, chủ động, có vai trò quan trọng trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh, hòa bình và liên kết kinh tế sâu rộng. Nghiên Cứu Lịch Sử Nghiên Cứu Lịch Sử +3 Các giai đoạn và dấu ấn chính: Trước 1995 - Giai đoạn tiếp cận: Sau năm 1991, quan hệ cải thiện, Việt Nam tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (TAC) và trở thành quan sát viên (7/1992). Ngày 28/7/1995: Chính thức gia nhập, trở thành thành viên thứ 7 tại Hội nghị AMM lần thứ 28. 1995-Nay - Hội nhập toàn diện: Chính trị - An ninh: Đóng góp tích cực vào việc giữ vững hòa bình, ổn định khu vực, xây dựng các quy tắc ứng xử (như COC). Kinh tế: Việt Nam là một trong những quốc gia đi đầu trong thực hiện các cam kết của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), với tỷ lệ thực hiện cao. Vai trò: Đảm nhận thành công các vai trò Chủ tịch ASEAN (2010, 2020), thể hiện bản lĩnh và khả năng dẫn dắt. Nghiên Cứu Lịch Sử Nghiên Cứu Lịch Gia nhập ASEAN đã giúp Việt Nam phá thế bao vây cấm vận, hội nhập kinh tế quốc tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
- Cơ hội: Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tiếp cận công nghệ hiện đại, mở rộng thị trường xuất khẩu, và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thách thức: Nguy cơ tụt hậu kinh tế nếu không kịp đổi mới, cạnh tranh khốc liệt đối với doanh nghiệp trong nước, và các vấn đề về môi trường, văn hóa.
- Liên hệ bản thân: Cần không ngừng học tập, trau dồi kỹ năng, ngoại ngữ và tư duy sáng tạo để thích ứng và tận dụng cơ hội trong môi trường toàn cầu hóa.
át huy lợi thế, hạn chế bất lợi.
Liên hệ bản thân:
Nhận thức rõ vai trò của toàn cầu hóa trong phát triển cá nhân và cộng đồng.
Cần tích cực học tập, nâng cao trình độ, thích ứng với xu hướng mới để góp phần vào sự phát triển của đất nước.
Tham gia các hoạt động góp phần bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa.
a) Ngày 19/12/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vì:
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ta luôn mong muốn hòa bình và đã nhiều lần nhân nhượng để tránh chiến tranh, như kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946. Nhưng thực dân Pháp không tôn trọng các thỏa thuận đó, liên tiếp gây hấn, mở rộng chiến tranh xâm lược nước ta.
Thực dân Pháp ngày càng lấn tới:
Đánh chiếm nhiều nơi ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ.Gây xung đột, khiêu khích ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội.Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.Như vậy, khả năng hòa hoãn không còn nữa. Nếu tiếp tục nhân nhượng thì đất nước sẽ bị xâm lược lần nữa. Vì thế, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc để bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc.
Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là:
Toàn dân: cuộc kháng chiến là sự nghiệp của toàn dân, mọi tầng lớp nhân dân đều tham gia.Toàn diện: kháng chiến trên tất cả các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.Trường kì: xác định kháng chiến lâu dài, không thể nóng vội.Tự lực cánh sinh: dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc: vừa chống giặc, vừa xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng.b) Theo em, những nội dung trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là:
Trước hết là tư tưởng toàn dân. Ngày nay, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc không phải việc riêng của quân đội hay công an mà là trách nhiệm của toàn dân. Mỗi người dân đều phải có ý thức giữ gìn chủ quyền, an ninh quốc gia và xây dựng đất nước.
Tiếp theo là tư tưởng toàn diện. Trong giai đoạn hiện nay, bảo vệ Tổ quốc phải gắn với phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, giữ gìn an ninh, phát triển văn hóa, giáo dục và mở rộng đối ngoại.
Ngoài ra, tư tưởng tự lực cánh sinh vẫn rất quan trọng. Đất nước cần phát huy nội lực, tự chủ về kinh tế, khoa học, công nghệ, quốc phòng; không được phụ thuộc hoàn toàn vào bên ngoài.
Bên cạnh đó, cần kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình để phát triển đất nước.
Tóm lại, đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp không chỉ có ý nghĩa trong lịch sử mà còn là bài học quý báu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay.
Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản: con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tư tưởng Mao Trạch Đông => quyền lực nhất quán => cải cách thành công