K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 giờ trước (10:36)

2x-1>=10

=>2x>=11

=>\(x\ge\frac{11}{2}\)

a, x^3+y^3−x^2y−xy^2≥0

x^2(x−y)+y^2(y−x)≥0

=x^2(x−y)−y^2(x−y)

=(x−y)(x^2−y^2)

Dùng hằng đẳng thức x^2−y^2=(x−y)(x+y):

=(x−y)^2(x+y)≥0

Vì x,y>0⇒x+y>0 và (x−y)^2≥0.

Vậy:

x^3+y^3≥x^2y+xy^2​


21 tháng 8

chào lại em An baka nha:)

a) \(\left(x^3+y^3\right)-\left(x^2y+xy^2\right)=\left(x^3-x^2y\right)-\left(xy^2-y^3\right)\)

= \(x^2\left(x-y\right)-y^2\left(x-y\right)\)

\(=\left(x-y\right)\left(x^2-y^2\right)=\left(x-y\right)^2\left(x+y\right)\)

vì x,y alf các số dương nên \(x^3+y^3\ge x^2y+xy^2\left(đpcm\right)\)

"=" xảy ra ki x=y

b) \(4\left(x^3+y^3\right)\ge\left(x+y\right)^3\)

\(4\left(x+y\right)\left(x^2-xy+y^2\right)\ge\left(x+y\right)^3\)

vì x,y>0 nên x+y>0

=> \(4\left(x^2-xy+y^2\right)\ge\left(x+y\right)^2=x^2+2xy+y^2\)

\(\Leftrightarrow3x^2-6xy+3y^2\ge0\)

\(3\left(x-y\right)^2\ge0\) đúng với mọi x,y

"=" xảy ra khi x=y

c) ta có" \(\left(x+y\right)\left(x^2+y^2\right)=x^3+y^3+x^2y+xy^2\)

\(2\left(x^3+y^3\right)\ge x^3+y^3+x^2y+xy^2\)

\(x^2+y^3\ge x^2y+xy^2\) (CM ở câu a)

"=" khi x=y

d) \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}-\frac{4}{x+y}=\frac{x+y}{xy}-\frac{4}{x+y}\)

\(=\frac{\left(x+y\right)^2-4xy}{xy\left(x+y\right)}\)

\(=\frac{\left(x-y\right)^2}{xy\left(x+y\right)}\)

vì x,y dương nên \(\frac{\left(x-y\right)^2}{xy\left(x+y\right)}\ge0\)

"=" xảy ra khi x=y

17 tháng 8

Hệ phương trình bậc nhất nhất 2 ẩn có dạng là \(\begin{cases}ax+by=c\\ a^{\prime}x+b^{\prime}y=c^{\prime}\end{cases}\)

Cách 1: Dùng phương pháp thế:

Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho coi là phương trình (1), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình mới chỉ còn 1 ẩn duy nhất

Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thức hai trong hệ

Bước 3: Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

Bước 4: Kết luận.

Cách 2: Dùng phương pháp cộng đại số:

Bước 1: Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp(nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó(hoặc là ẩn x, hoặc là ẩn y) trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.

Bước 2: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới

Bước 3: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình còn lại)

Bước 4: Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

Bước 5: Kết luận

Diện tích tam giác = Cạnh đáy x chiều cao : 2

Diện tích tam giác = Cạnh đáy x chiều cao : 2

Muốn giải phương trình hay hệ phương trình bậc cao >2, có từ 2 ẩn trở lên, bạn nên áp dụng:

+ Phân tích thành nhân tử: Dùng hằng đẳng thức hoặc tính Δ theo 1 ẩn để đưa về dạng tích A*B = 0.

+ Đặt ẩn phụ: Thay nhóm biểu thức lặp lại bằng ẩn mới để hạ bậc.

+ Phương pháp thế: Rút x theo y từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại.

+ Đồng bậc: Với phương trình mà mọi hạng tử cùng bậc (vd: x^3, x^2y, y^3), chia 2 vế cho y^k để đưa về 1 ẩn t = x/y.

+ Bất đẳng thức: Biến đổi về dạng tổng các bình phương A^2 + B^2 = 0 ⇔ A = 0 và B = 0.

A \(= (1/(x-√x) + 1/(√x-1)) : ((√x+1)/(x-2√x+1))\)

\(= (1/(√x(√x-1)) + 1/(√x-1)) × ((√x-1)²/(√x+1))\)

\(=(\frac{(1+\sqrt{x})}{(\sqrt{x}(\sqrt{x}-1))})\times\left(\frac{(\sqrt{x}-1)^2}{(\sqrt{x}+1)}\right)\)

\(=\frac{(\sqrt{x}-1)8}{\sqrt{x}}\)

Điều kiện: \(x > 0, x ≠ 1\)

A \(=\frac{(\sqrt{x}-1)}{\sqrt{x}}\)

Ta có: \(A=\left(\frac{1}{x-\sqrt{x}}+\frac{1}{\sqrt{x}-1}\right):\frac{\sqrt{x}+1}{x-2\sqrt{x}+1}\)

\(=\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-1\right)}\cdot\frac{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}+1}=\frac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}}\)

16 tháng 7

Thay x=a và y=2 vào 5x-8y=-1, ta đuọc:

\(5a-8\cdot2=-1\)

=>5a-16=-1

=>5a=-1+16=15

=>a=3

Ta có:

BC^2 = CH × AC

13^2 = 12 × AC

169 = 12AC

AC = 169/12 (cm)

AH = AC − CH = 169/12 − 12 = 25/12 (cm)

AB^2 = AH × AC = (25/12) × (169/12)

AB = 65/12 (cm)

Tỉ số lượng giác của góc A:

sin A = BC/AC = 13/(169/12) = 156/169 \(≈\) 0,92

cos A = AB/AC = (65/12)/(169/12) = 65/169 \(≈\) 0,38

tan A = BC/AB = 13/(65/12) = 12/5 = 2,40

cot A = AB/BC = (65/12)/13 = 5/12 \(≈\) 0,42

Suy ra tỉ số lượng giác của góc C:

sin C \(≈\) 0,38

cos C \(≈\) 0,92

tan C \(≈\) 0,42

cot C = 2,40

9 tháng 7

Câu b.
BC = 13 cm, CH = 12 cm
Trong tam giác ABC vuông tại B, BH là đường cao xuống AC
BC^2 = CH.AC
13^2 = 12.AC
AC = 169/12 cm
AB^2 = AC^2 - BC^2 = (169/12)^2 - 13^2
AB = 65/12 cm
Tỉ số lượng giác góc A:
sinA = BC/AC = 13/(169/12) = 156/169 ≈ 0,92
cosA = AB/AC = (65/12)/(169/12) = 65/169 ≈ 0,38
tanA = BC/AB = 13/(65/12) = 12/5 = 2,40
cotA = AB/BC = (65/12)/13 = 5/12 ≈ 0,42
Vì A và C phụ nhau nên:
sinC = cosA ≈ 0,38
cosC = sinA ≈ 0,92
tanC = cotA ≈ 0,42
cotC = tanA = 2,40

8 tháng 7

41

8 tháng 7

a)

Cộng hai phương trình:

\(3 x - 2 y + x + 2 y = 11 + 9\) \(4 x = 20 \Rightarrow x = 5\)

Thay vào \(x + 2 y = 9\):

\(5 + 2 y = 9\) \(2 y = 4 \Rightarrow y = 2\)

b)Từ phương trình đầu:

\(y = 5 - 2 x\)

Thay vào phương trình hai:

\(5 x - 2 \left(\right. 5 - 2 x \left.\right) = 8\) \(5 x - 10 + 4 x = 8\) \(9 x = 18 \Rightarrow x = 2\) \(y = 5 - 2 \cdot 2 = 1\)

c)

Rút gọn phương trình đầu

\(\)

Nhân phương trình đầu với 4:

\(4 x - 12 y = - 28\)

Lấy phương trình này trừ phương trình dưới:

\(\left(\right. 4 x - 12 y \left.\right) - \left(\right. 4 x - y \left.\right) = - 28 - 7\) \(- 11 y = - 35\) \(y = \frac{35}{11}\)

Thay vào \(4 x - y = 7\):

\(4 x - \frac{35}{11} = 7\) \(4 x = \frac{112}{11}\) \(x = \frac{28}{11}\)


Bước 1: Biểu diễn một ẩn theo ẩn kia từ một phương trình.

Rút \(x = \ldots\) hoặc \(y = \ldots\)

Bước 2: Thế biểu thức vừa tìm được vào phương trình còn lại.

Bước 3: Giải phương trình một ẩn để tìm giá trị của ẩn đó.

Bước 4: Thế ngược vào biểu thức ở bước 1 để tìm ẩn còn lại.

Bước 5: Kết luận nghiệm của hệ.

Bước 1: Nhân một hoặc cả hai phương trình (nếu cần) để hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau.

Bước 2: Cộng hoặc trừ hai phương trình để khử một ẩn.

Bước 3: Giải phương trình một ẩn vừa thu được.

Bước 4: Thế giá trị vừa tìm vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.

Bước 5: Kết luận nghiệm của hệ.

Bạn tham khảo

9 tháng 7

Phương pháp thế:
Bước 1. Từ một phương trình, rút x hoặc y theo ẩn còn lại
Bước 2. Thế biểu thức đó vào phương trình kia
Bước 3. Giải phương trình một ẩn, rồi thay lại để tìm ẩn còn lại
Ví dụ:
x + y = 5
2x - y = 1
Từ x + y = 5 suy ra y = 5 - x
Thế vào 2x - y = 1:
2x - (5 - x) = 1
3x - 5 = 1
3x = 6
x = 2
y = 5 - 2 = 3
Vậy nghiệm là (x;y) = (2;3)
Phương pháp cộng đại số:
Bước 1. Biến đổi hai phương trình để hệ số của một ẩn đối nhau hoặc bằng nhau
Bước 2. Cộng hoặc trừ hai phương trình để khử một ẩn
Bước 3. Giải phương trình một ẩn, rồi thay lại để tìm ẩn còn lại
Ví dụ:
3x + 2y = 12
x - 2y = 4
Cộng hai phương trình:
4x = 16
x = 4
Thay x = 4 vào x - 2y = 4:
4 - 2y = 4
y = 0
Vậy nghiệm là (x;y) = (4;0)