có tam giác abc cân tại a, m là trung điểm bc thì suy ra j
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Để \(\left(x^4+4\right)\vdots\left(x^2+ax+b\right)\) thì \(R\left(x\right)=0\forall x\)
\(\Rightarrow\begin{cases}2ab-a^3=0\left(1\right)\\ 4-a^2b+b^2=0\left(2\right)\end{cases}\)
Từ (1) \(\Leftrightarrow\) \(a\left(2b-a^2\right)=0\)
Xét TH1: a=0
Thay vào (2) có \(4+b^2=0\) (vô nghiệm)
Xét TH2: \(a^2=2b\)
Thay \(a^2=2b\) vào (2) có:
\(4-\left(2b\right)b+b^2=0\Leftrightarrow4-b^2=0\Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}b=2\\ b=-2\end{array}\right.\)
Với \(b=-2\Rightarrow a^2=2\left(-2\right)=-4\) (loại)
Với \(b=2\Rightarrow a^2=2\cdot2=4\Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}a=2\\ a=-2\end{array}\right.\)
Do vậy: \(\left(a,b\right)=\left(\pm2,2\right)\)
\(R\left(x\right)=\left(2ab-a^3\right)x+\left(4-a^2b+b^2\right)\)
Mà để chia hết thì dư phải bằng 0 với mọi x
\(\Rightarrow R\left(x\right)=\left(2ab-a^3\right)x+\left(4-a^2b+b^2\right)=0\forall x\)
\(\Rightarrow\begin{cases}2ab-a^3=0\left(1\right)\\ 4-a^2b+b^2=0\left(2\right)\end{cases}\)
Từ (1)\(\Leftrightarrow a\left(2b-a^2\right)=0\)
Xét TH1: a=0
Thay vào (2) có \(4+b^2=0\) (vô nghiệm)
Xét TH2: \(a^2=2b\)
Thay \(a^2=2b\) vào (2) có:
\(4-\left(2b\right)b+b^2=0\Leftrightarrow4-b^2=0\Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}b=2\\ b=-2\end{array}\right.\)
Với \(b=-2\Rightarrow a^2=2\left(-2\right)=-4\) (loại)
Với \(b=2\Rightarrow a^2=2\cdot2=4\Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}a=2\\ a=-2\end{array}\right.\)
Do vậy: \(\left(a,b\right)=\left(\pm2,2\right)\)
\(H\left(x\right)=10x-6x^2+5\)
\(=-6\left(x^2-\frac53x-\frac56\right)\)
\(=-6\left(x^2-2\cdot x\cdot\frac56+\frac{25}{36}-\frac{55}{36}\right)=-6\left(x-\frac56\right)^2+\frac{55}{6}\le\frac{55}{6}\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi \(x-\frac56=0\)
=>\(x=\frac56\)
H = 10\(x\) - 6\(x^2\) + 5
H = -6\(x^2\) + 10\(x\) - \(\frac{25}{6}\) + \(\frac{55}{6}\)
H = -6(\(x^2\) - 2.\(\frac56\)\(x\) + \(\frac{25}{36}\)) + \(\frac{55}{6}\)
H = - 6(\(x-\frac56\))\(^2\) + \(\frac{55}{6}\)
Vì (\(x\) - \(\frac56\))\(^2\) ≥ 0 \(\forall x\) nên: -6(\(x-\frac56\))\(^2\) ≤ 0 suy ra:
H = - 6(\(x-\frac56\))\(^2\) + \(\frac{55}{6}\) ≤ \(\frac{55}{6}\)
Dấu bằng xảy ra khi \(x-\frac56\) = 0 suy ra \(x\) = 5/6
Vậy H max = 55/6 khi x = 5/6
a) \(x⁴ − 2x³ + 2x − 1 = (x² − 1)(x² − 2x + 1) + 4x − 2\)
\(⇒ (x⁴ − 2x³ + 2x − 1) : (x² − 1) = x² − 2x + 1\) dư \(4x − 2\)
b) \(x³ − 3x² + 3x − 2 = (x² − x + 1)(x − 2)\)
\(⇒ (x³ − 3x² + 3x − 2) : (x² − x + 1) = x − 2\)
c) \(8x³ − 6x² − 5x + 3 = (4x + 3)(2x² − 3x + 1)\)
\(⇒ (8x³ − 6x² − 5x + 3) : (4x + 3) = 2x² − 3x + 1\)
d) \(2x³ − 3x² + 3x − 1 = (x² − x + 1)(2x − 1)\)
\(⇒ (2x³ − 3x² + 3x − 1) : (x² − x + 1) = 2x − 1\)
b) Phép chia: \((x^3 - 3x^2 + 3x - 2) : (x^2 - x + 1)\)\begin{array}{l|l} \phantom{-} x^3 - 3x^2 + 3x - 2 & x^2 - x + 1 \\ \cline{2-2} - & x - 2 \\ \phantom{-} x^3 - \phantom{0}x^2 + \phantom{3}x & \\ \cline{1-1} \phantom{- x^3} - 2x^2 + 2x - 2 & \\ \phantom{x^3} - & \\ \phantom{- x^3} - 2x^2 + 2x - 2 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 2x^2 - 2x^2 + 2x -} 0 & \end{array}Vậy: \((x^3 - 3x^2 + 3x - 2) : (x^2 - x + 1) = x - 2\)
c) Phép chia: \((8x^3 - 6x^2 - 5x + 3) : (4x + 3)\)\begin{array}{l|l} \phantom{-} 8x^3 - \phantom{0}6x^2 - 5x + 3 & 4x + 3 \\ \cline{2-2} - & 2x^2 - 3x + 1 \\ \phantom{-} 8x^3 + \phantom{0}6x^2 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 8x^3} - 12x^2 - 5x + 3 & \\ \phantom{8x^3} - & \\ \phantom{- 8x^3} - 12x^2 - 9x & \\ \cline{1-1} \phantom{- 12x^2 - 12x^2 -} 4x + 3 & \\ \phantom{- 12x^2 - 12x^2} - & \\ \phantom{- 12x^2 - 12x^2 -} 4x + 3 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 12x^2 - 12x^2 - 4x +} 0 & \end{array}Vậy: \((8x^3 - 6x^2 - 5x + 3) : (4x + 3) = 2x^2 - 3x + 1\)
d) Phép chia: \((2x^3 - 3x^2 + 3x - 1) : (x^2 - x + 1)\)\begin{array}{l|l} \phantom{-} 2x^3 - 3x^2 + 3x - 1 & x^2 - x + 1 \\ \cline{2-2} - & 2x - 1 \\ \phantom{-} 2x^3 - 2x^2 + 2x & \\ \cline{1-1} \phantom{- 2x^3} - \phantom{0}x^2 + \phantom{3}x - 1 & \\ \phantom{2x^3} - & \\ \phantom{- 2x^3} - \phantom{0}x^2 + \phantom{3}x - 1 & \\ \cline{1-1} \phantom{- x^2 - x^2 + x -} 0 & \end{array}Vậy: \((2x^3 - 3x^2 + 3x - 1) : (x^2 - x + 1) = 2x - 1\)
A = \(x^4\)yz\(^2\)\(x\)
A = (\(x^4\).\(x\)).z\(^2\).y
A = \(x^5.z^2.y\)
B = \(x^5\).z\(^2\).y
Do A và B là hai đơn thức có cùng phần biến nên A và B là hai đơn thức đồng dạng.
Vậy A và B là hai đơn thức đồng dạng
Vì đa thức là 1 đơn thức hoặc tổng của các đơn thức vs nhau
Mà `x` là 1 đơn thức
`=> x` cx đc coi là 1 đa thức
Bình phương một tổng: (A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2
Bình phương một hiệu: (A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2
Hiệu hai bình phương: A^2 - B^2 = (A - B)(A + B)
Lập phương một tổng: (A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3
Lập phương một hiệu: (A - B)^3 = A^3 - 3A^2B + 3AB^2 - B^3
Tổng hai lập phương: A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2)
Hiệu hai lập phương: A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2)
Xét tứ giác DEFG có:
DE // FG (gt)
\(\hat{D}\) = 90\(^0\) (gt)
DEFG là hình thang vuông
Chọn: Hình thang vuông.

-AM là đường trung tuyến, đường cao và phân giác
-AM vuông góc với BC tại M.
-Mọi điểm trên AM cách đều B và C, tạo ra các tam giác cân khi kết hợp với các điểm khác.