cho △ABC vuông tại A ,đường cao AH ⊥BC .Có HF ⊥AC tại F,HE ⊥AB tại E .Trên tia đối FH lấy M sao cho FH=FM, trên tia đối tia EH lấy N Sao cho EN =EH .
a)cm AFHE là hình chữ nhật
b)cm AEFM là hình bình hành
c)cm A, M,N là 3 điểm thẳng hàng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
vì \(\left\vert x+\frac13\right\vert>0\)
=> \(\frac{12}{\left\vert x+\frac13\right\vert+4}\le\frac{12}{4}=3\)
dấu"=" xảy ra khi và chỉ khi: \(x+\frac13=0\)
=> \(x=\frac13\)
\(B = \frac{12}{\vert{}x + \frac{1}{3}\vert{} + 4}\)
Ta có \(\vert{}x + \frac{1}{3}\vert{} \ge 0\) \(\forall x\in\mathbb{R}\)
\(\Longrightarrow\) Mẫu số \(\vert{}x + \frac{1}{3}\vert{} + 4 \ge 4\)
Do phân số có tử số dương \(\left(12>0\right)\) và mẫu số luôn dương, khi mẫu số nhỏ nhất thì phân số đạt giá trị lớn nhất:
\(\frac{12}{\vert{}x + \frac{1}{3}\vert{} + 4} \le \frac{12}{4} = 3\)
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi:
\(\vert{}x+\frac{1}{3}\vert{}=0\iff x=-\frac{1}{3}\)
Vậy maxB = 3 khi \(x=-\frac13\)
Ta có thể viết ( A ) dưới dạng sau:
[
A = \left( 1 - \frac{1}{2} \right) + \left( \frac{1}{3} - \frac{1}{4} \right) + \left( \frac{1}{5} - \frac{1}{6} \right) + \ldots + \left( \frac{1}{49} - \frac{1}{50} \right)
]
Tính từng cặp
Mỗi cặp có dạng:
[
\frac{1}{n} - \frac{1}{n+1} = \frac{1}{n(n+1)}
]
Vì vậy, ta có:
[
A = \sum_{k=1}^{25} \left( \frac{1}{2k-1} - \frac{1}{2k} \right)
]
hoặc viết lại bằng cặp:
[
A = \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k-1} - \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k}
]
Tính giá trị A
- Tính tổng ( \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k-1} ): đây là tổng các số hạng lẻ từ 1 đến 49.
- Tính tổng ( \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k} = \frac{1}{2} \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{k} ).
Ước lượng số hạng
Giá trị ( \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{k} ) gần xấp xỉ ( \ln(25) + \gamma ) (với ( \gamma ) là hằng số Euler-Mascheroni), xấp xỉ 3.69.
Vì vậy:
[
\sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k} \approx \frac{1}{2} (3.69) \approx 1.845
]
Tổng các số hạng lẻ lại xấp xỉ hơn 3.
Thiết lập bất đẳng thức
Ta có:
[
A \approx \sum_{k=1}^{25} \frac{1}{2k-1} - \frac{1}{2}(3.69)
]
Bằng cách tính sẽ ra được giới hạn trên và dưới cho ( A ):
- Khi tính cẩn thận, ta có thể thấy, thực hiện cụ thể thì A dần dần hội tụ về 0.5.
Cuối cùng, sau khi kiểm tra, ta sẽ có ( A ) nằm giữa ( \frac{7}{12} ) và ( \frac{5}{6} ).
Kết luận
Vậy nên, ta có:
[
\frac{7}{12} < A < \frac{5}{6}
]
THAM KHẢO
Ta có:
\(A=1-\frac12+\frac13-\frac14+...+\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\)
\(=\frac{1}{(1.2)}+\frac{1}{(3.4)}+\frac{1}{(5.6)}+...+\frac{1}{(49.50)}\)
Ta có:
A \(>\frac{1}{(1.2)}+\frac{1}{\left(3.4\right)}\)
\(=\frac12+\frac{1}{12}\)
\(=\frac{7}{12}\)
Mặt khác:
\(A=1-\frac12+\frac13-\frac14+...+\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\)
\(=1-\frac12+(\frac13-\frac14)+(\frac15-\frac16)+...+(\frac{1}{49}-\frac{1}{50})\)
Vì các số trong ngoặc đều dương nên:
A \(<1-\frac12+\frac13\)
= 5/6
Vậy: \(\frac{7}{12}<\) A \(<\frac56\) (đpcm)
\(\frac53\).(8\(^{x+2}\) - \(\frac35\).8\(^{x}\)) = \(\frac53\).8\(^{11}\) - \(\frac35\).8\(^9\)
8\(^{x}\).(\(\frac53\) .8\(^2\) - 1) = 8\(^9\) .(\(\frac53\).8\(^2\) - 1)
8\(^{x}\) = 8\(^9\)
\(x\) = 9
Vậy \(x\) = 9
ta có điều kiện : \(x \neq - 7 , x \neq - \frac{2}{3}\)
Nhân chéo:
\(\left(\right. 2 x - 5 \left.\right) \left(\right. 3 x + 2 \left.\right) = \left(\right. 6 x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 7 \left.\right)\)
Khai triển:
\(6 x^{2} + 4 x - 15 x - 10 = 6 x^{2} + 42 x - 3 x - 21\)
\(6 x^{2} - 11 x - 10 = 6 x^{2} + 39 x - 21\)
Rút gọn:
\(- 11 x - 10 = 39 x - 21\)
\(- 50 x = - 11\)
\(x=\frac{11}{50}\)
ta có điều kiện : \(x \neq - 7 , x \neq - \frac{2}{3}\)
Nhân chéo:
\(\left(\right. 2 x - 5 \left.\right) \left(\right. 3 x + 2 \left.\right) = \left(\right. 6 x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 7 \left.\right)\)
Khai triển:
\(6 x^{2} + 4 x - 15 x - 10 = 6 x^{2} + 42 x - 3 x - 21\)
\(6 x^{2} - 11 x - 10 = 6 x^{2} + 39 x - 21\)
Rút gọn:
\(- 11 x - 10 = 39 x - 21\)
\(- 50 x = - 11\)
\(x=\frac{11}{50}\)
\(\sqrt{13+17}=\sqrt{30}\)
ta có : \(\sqrt{30}^2=30\)
lại có : \(\left(\sqrt{13}+\sqrt{17}\right)^2=13+2\sqrt{13\cdot17}+17=13+2\sqrt{221}+17=30+2\sqrt{221}\)
Ta thấy \(2\sqrt{221}>0\)
`=>`\(30<30+2\sqrt{221}\)
A \(=\frac{1}{2^2}+\frac{1}{3^2}\)
\(=\frac14+\frac19\)
\(=\frac{13}{36}\)
ta có:
(x+4)/2000 + (x+3)/2001 = (x+2)/2002 + (x+1)/2003
chuyển các hạng tử chứa x sang một phía:
x(1/2000 + 1/2001 - 1/2002 - 1/2003)
= 2/2002 + 1/2003 - 4/2000 - 3/2001
tính các hệ số:
1/2000 + 1/2001 - 1/2002 - 1/2003
= 6/(2000·2001·2002·2003)
và
2/2002 + 1/2003 - 4/2000 - 3/2001
= -18018/(2000·2001·2002·2003)
suy ra:
6x/(2000·2001·2002·2003) = -18018/(2000·2001·2002·2003)
⇔ 6x = -18018
⇔ x = -3003
vậy x = -3003.
\(\frac{x+4}{2000}+\frac{x+3}{2001}=\frac{x+2}{2002}+\frac{x+1}{2003}\)
(Sửa lại đề bài số \(20003\) thành \(2003\) cho đúng quy luật)Ta có:
\(\left(\frac{x+4}{2000}+1\right)+\left(\frac{x+3}{2001}+1\right)=\left(\frac{x+2}{2002}+1\right)+\left(\frac{x+1}{2003}+1\right)\)\(\Leftrightarrow \frac{x+4+2000}{2000}+\frac{x+3+2001}{2001}=\frac{x+2+2002}{2002}+\frac{x+1+2003}{2003}\)\(\Leftrightarrow \frac{x+2004}{2000}+\frac{x+2004}{2001}=\frac{x+2004}{2002}+\frac{x+2004}{2003}\)\(\Leftrightarrow \frac{x+2004}{2000}+\frac{x+2004}{2001}-\frac{x+2004}{2002}-\frac{x+2004}{2003}=0\)\(\Leftrightarrow (x+2004)\cdot \left(\frac{1}{2000}+\frac{1}{2001}-\frac{1}{2002}-\frac{1}{2003}\right)=0\)Vì \(\frac{1}{2000} > \frac{1}{2002}\) và \(\frac{1}{2001} > \frac{1}{2003}\) nên \(\left(\frac{1}{2000} + \frac{1}{2001} - \frac{1}{2002} - \frac{1}{2003}\right) \neq 0\).Suy ra:
\(x+2004=0\)
\(x=-2004\)Do \(-2004 \in \mathbb{Q}\) nên thỏa mãn điều kiện.Vậy \(x = -2004\).
\(a.\frac{x-3}{x+7}=\frac{1}{6}\) (đkxđ: \(x+7\neq0\Rightarrow x\neq-7\) )
\(\Rightarrow 6(x - 3) = 1(x + 7)\)
\(\Leftrightarrow 6x - 18 = x + 7\)
\(\Leftrightarrow 6x - x = 7 + 18\)
\(\Leftrightarrow5x=25\Rightarrow x=5\left(TM\right)\)
b. \(\frac{x+4}{x-3}=\frac{x-5}{x+1}\) (đkxđ: \(\begin{cases} x - 3 \neq 0 \\ x + 1 \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \neq 3 \\ x \neq -1 \end{cases}\) )
\(\Rightarrow (x + 4)(x + 1) = (x - 5)(x - 3)\)
\(\Leftrightarrow x^2 + x + 4x + 4 = x^2 - 3x - 5x + 15\)
\(\Leftrightarrow x^2 + 5x + 4 = x^2 - 8x + 15\)
\(\Leftrightarrow x^2 + 5x - x^2 + 8x = 15 - 4\)
\(\Leftrightarrow13x=11\Rightarrow x=\frac{11}{13}\left(TM\right)\)
\(\frac{x-3}{x+7}=\frac{1}{6}\)ĐKXĐ: \(x + 7 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq -7\)Ta có:
\(6\cdot (x-3)=1\cdot (x+7)\)
\(6x-18=x+7\)
\(6x-x=7+18\)
\(5x=25\)
\(x=5\text{\ (Tha\ mãn\ ĐKXĐ)}\)Vậy \(x = 5\).
Bài 2: Tìm \(x\), biết:
\(\frac{x+4}{x-3}=\frac{x-5}{x+1}\)ĐKXĐ: \(x \neq 3\) và \(x \neq -1\)Ta có:
\((x+4)(x+1)=(x-3)(x-5)\)
\(x^{2}+x+4x+4=x^{2}-5x-3x+15\)
\(x^{2}+5x+4=x^{2}-8x+15\)
\(x^{2}-x^{2}+5x+8x=15-4\)
\(13x=11\)
\(x=\frac{11}{13}\text{\ (Tha\ mãn\ ĐKXĐ)}\)Vậy \(x = \frac{11}{13}\).

b) Chứng minh AEFM là hình bình hành
c) Chứng minh A, M, N thẳng hàngĐể chứng minh 3 điểm thẳng hàng, ta sẽ chứng minh \(AM\) và \(AN\) cùng song song với một đường thẳng (\(BC\)).
- Chứng minh \(AM // BC\):
- Vì \(AEFM\) là hình bình hành (theo câu b) nên \(AM // EF\) (1).
- Mặt khác, trong hình chữ nhật \(AFHE\), hai đường chéo \(AH\) và \(EF\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(EF\), ta có \(\triangle OAE\) cân tại \(O\) \(\Rightarrow \widehat{AEF} = \widehat{EAH}\).
- Ta lại có \(\widehat{EAH} = \widehat{B}\) (cùng phụ với \(\widehat{BAH}\)). Suy ra \(\widehat{AEF} = \widehat{B}\).
- Vì \(\widehat{AEF}\) và \(\widehat{B}\) ở vị trí đồng vị bằng nhau nên \(EF // BC\) (2).
- Từ (1) và (2) suy ra \(AM // BC\).
- Chứng minh \(AN // BC\):
- Chứng minh tương tự câu b, ta dễ dàng có tứ giác \(AFHN\) là hình bình hành (vì \(AF // EH \Rightarrow AF // EN\) và \(AF = EH = EN\)).
- Vì \(AFHN\) là hình bình hành nên \(AN // FH\).
- Mà \(FH \perp AC\) và \(AB \perp AC\) nên \(FH // AB \Rightarrow AN // AB\) (vô lý với tiên đề Euclid nếu \(N\) không nằm trên \(AB\)).
- Cách 2 nhanh hơn cho \(AN\): Xét \(\triangle AHN\) có \(E\) là trung điểm của \(HN\) (\(EN=EH\)) và \(AE \perp HN\) (vì \(AB \perp HE\)). Do đó \(AE\) vừa là đường cao vừa là trung tuyến nên \(\triangle AHN\) cân tại \(A \Rightarrow AE\) cũng là phân giác \(\Rightarrow \widehat{EAN} = \widehat{EAH}\).
- Tương tự với \(\triangle AHM\) cân tại \(A \Rightarrow \widehat{FAM} = \widehat{FAH}\).
- Tính tổng góc: \(\widehat{MAN} = \widehat{FAM} + \widehat{FAH} + \widehat{EAH} + \widehat{EAN} = 2(\widehat{FAH} + \widehat{EAH}) = 2 \times \widehat{A} = 2 \times 90^\circ = 180^\circ\).
- Vì \(\widehat{MAN} = 180^\circ\) nên \(A, M, N\) thẳng hàng.
(Cre:google)a: Xét tứ giác AEHF có \(\hat{AEH}=\hat{AFH}=\hat{FAE}=90^0\)
nên AEHF là hình chữ nhật
b: AEHF là hình chữ nhật
=>AE//FH; AE=FH; AF//HE; AF=HE
TA có: FH//AE
=>FM//AE
Ta có: FH=AE
FH=FM
Do đó: AE=FM
Xét tứ giác AEFM có
AE//FM
AE=FM
Do đó; AEFM là hình bình hành
c:AF//HE
=>AF//EN
AF=HE
HE=EN
Do đó: AF=EN
Xét tứ giác AFEN có
AF//EN
AF=EN
Do đó: AFEN là hình bình hành
=>AN//FE và AN=FE
AEFM là hình bình hành
=>AM//FE và AM=FE
AM//FE
AN//FE
mà AN,AM có điểm chung là A
nên N,A,M thẳng hàng
AN=FE
AM=FE
Do đó: AN=AM
=>A là trung điểm của MN