K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Vì nó thôi thế


16 tháng 5

vì nó có nhiệt độ ổn định ,lượng mưa ẩm lớn kèm độ ẩm và thức ăn dồi dào

Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân bố dân cư. Trước hết, những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi như địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa và nguồn nước dồi dào thường thu hút dân cư sinh sống đông đúc. Ngược lại, các khu vực có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước hoặc thường xuyên xảy ra thiên tai thì dân cư thưa thớt. Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế – xã hội cũng đóng vai trò quan trọng. Những nơi có nền kinh tế phát triển, nhiều việc làm, giao thông thuận tiện và cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ tập trung đông dân cư. Trong khi đó, các vùng kinh tế kém phát triển, ít cơ hội việc làm thường có mật độ dân số thấp và xảy ra hiện tượng di cư. Như vậy, sự phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của cả điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội.

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội là hai nhóm nhân tố chính quyết định sự phân bố dân cư:

1. Điều kiện tự nhiên (Nhân tố tác động trực tiếp, sơ khởi)Địa hình và đất đai: Những nơi bằng phẳng (đồng bằng, thung lũng) dễ dàng xây dựng nhà ở, giao thông và canh tác nên dân cư đông đúc. Ngược lại, vùng núi cao, dốc trở ngại cho sinh hoạt nên dân thưa thớt.Khí hậu: Khu vực khí hậu ôn hòa, mưa thuận gió hòa thu hút đông dân. Những vùng quá khắc nghiệt (quá lạnh, quá nóng hoặc khô hạn) thường có mật độ dân số thấp.Nguồn nước: Nước là yếu tố thiết yếu cho đời sống và sản xuất. Dân cư thường tập trung dọc các dòng sông, hồ lớn hoặc nơi có nguồn nước ngầm dồi dào.Tài nguyên thiên nhiên: Các khu vực giàu khoáng sản thường hình thành các cụm công nghiệp, đô thị khai khoáng, thu hút lao động đến làm việc.

2. Điều kiện kinh tế - xã hội (Nhân tố quyết định)Trình độ phát triển lực lượng sản xuất: Sự thay đổi trong phương thức sản xuất (từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ) làm thay đổi phân bố dân cư, đặc biệt là quá trình đô thị hóa.Tính chất nền kinh tế: Các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp hoặc trung tâm thương mại dịch vụ sầm uất luôn có sức hút dân cư lớn hơn các vùng thuần nông.Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử định cư lâu đời (như đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam) thường có mật độ dân cư rất cao so với những vùng mới khai phá.Mạng lưới giao thông: Sự phát triển của đường bộ, đường thủy, đường hàng không tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và giao thương, từ đó hình thành các điểm dân cư dọc theo các trục lộ chính.

tự nhiên có vai trò quan trọng trong phân bố dân cư những nơi có khí hậu ôn hòa , địa hình thấp bằng phẳng , nguồn nc dồi dào ,đất đai màu mỡ -> dân đông . Ngược lại những nơi khí hâu khắc nhiệt , địa hình cao gồ ghề , đất đai khô hạn -> dân thưa thớt

KT-XH có vai trò quết định trong phân bố dân cư những nơi kinh tế phát triển , cơ sở hạ tầng tốt , có lịch sử khai thác lâu đời -> dân đông . Ngược lại :))

2 tháng 5

Thế giới sinh vật vô cùng phong phú với sự khác biệt rõ rệt giữa hai môi trường sống lớn. Ở lục địa, sự đa dạng thể hiện qua các hệ sinh thái từ rừng rậm nhiệt đới ẩm ướt, nơi trú ngụ của hổ, báo, khỉ, đến những hoang mạc khô cằn với các loài chịu hạn như lạc đà, xương rồng. Dưới đại dương, sự sống còn rực rỡ hơn với các rạn san hô đa sắc màu, những đàn cá lớn ở vùng biển mặt và sinh vật kỳ lạ có khả năng tự phát sáng dưới đáy vực sâu. Việc bảo vệ tự nhiên có ý nghĩa sống còn vì nó giúp duy trì cân bằng sinh thái, điều hòa khí hậu và cung cấp nguồn tài nguyên thiết yếu (thức ăn, thuốc men) cho con người. Bảo vệ sự đa dạng sinh học chính là bảo vệ môi trường sống và tương lai bền vững của chính chúng ta.

Dưới đây là ví dụ về sự đa dạng sinh vật và ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên:
  • Sự đa dạng sinh vật ở lục địa: Lục địa có sự phong phú về loài tùy theo khí hậu, như rừng mưa nhiệt đới với giáng hương, lim, gấu nâu, voi. Ngược lại, đới lạnh có gấu trắng hoặc ngỗng trời di cư theo mùa.
  • Sự đa dạng sinh vật ở đại dương: Sinh vật biển rất phong phú, bao gồm các loài thực vật phù du, tảo và động vật như cá voi, rùa biển, bạch tuộc, mực. Sự đa dạng này thay đổi theo độ sâu, muối, và ánh sáng.
  • Ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên:
    • Bảo tồn đa dạng sinh học: Giúp đảm bảo sự tồn tại của các loài loài sinh vật cho thế hệ tương lai.
    • Cân bằng môi trường: Duy trì sự cân bằng sinh thái, ngăn ngừa các thảm họa như mất đa dạng sinh học hay ô nhiễm.
    • Giá trị kinh tế và y học: Thiên nhiên cung cấp nguồn tài nguyên quan trọng cho nền kinh tế, nông nghiệp và nghiên cứu y học.

1. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

  • Khai thác tiết kiệm, tránh lãng phí.
  • Sử dụng tài nguyên đi đôi với bảo vệ, tái tạo (trồng rừng, bảo vệ nguồn nước…).
  • Ưu tiên dùng năng lượng sạch (mặt trời, gió…) thay cho tài nguyên dễ cạn kiệt.

2. Giải pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên

  • Không xả rác bừa bãi, phân loại và tái chế rác.
  • Trồng cây xanh, bảo vệ rừng, động vật hoang dã.
  • Giảm ô nhiễm (khí thải, nước thải, nhựa…).
  • Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
  • Nhà nước ban hành và thực hiện nghiêm luật bảo vệ môi trường.

3. Phương hướng phát triển bền vững

  • Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường.
  • Khai thác tài nguyên hợp lí để không làm cạn kiệt cho thế hệ sau.
  • Ứng dụng khoa học – công nghệ sạch.
  • Nâng cao chất lượng cuộc sống nhưng vẫn giữ cân bằng sinh thái.
28 tháng 4

1. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên:

Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là khai thác và sử dụng ở mức độ phù hợp, tránh lãng phí và không làm suy kiệt nguồn tài nguyên.

- Khai thác đi đôi với bảo vệ và tái tạo (trồng rừng sau khai thác, nuôi trồng thủy sản thay vì đánh bắt tận diệt)

- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả (tiết kiệm điện, nước, nhiên liệu

- Ưu tiên tài nguyên tái tạo (năng lượng mặt trời, gió) thay cho tài nguyên không tái tạo

- Hạn chế khai thác bừa bãi gây ô nhiễm và suy thoái môi trường

→ Mục tiêu: đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm cạn kiệt cho tương lai

2. Giải pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Các giải pháp cần thực hiện đồng bộ:

- Về cá nhân:

+ Không xả rác bừa bãi, phân loại rác

+ Tiết kiệm điện, nước

+ Hạn chế dùng nhựa dùng một lần

- Về xã hội – nhà nước:

+ Ban hành và thực hiện luật bảo vệ môi trường

+ Kiểm soát khai thác tài nguyên (rừng, khoáng sản…)

+ Xử lí nghiêm các hành vi gây ô nhiễm

- Về khoa học – công nghệ:

+ Ứng dụng công nghệ sạch, năng lượng tái tạo

+ Xử lí chất thải, tái chế

= Về giáo dục – nhận thức:

+ Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

+ Đưa giáo dục môi trường vào trường học

3. Phương hướng phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến thế hệ tương lai.

Phương hướng chính:

- Kết hợp hài hòa 3 yếu tố:

+ Kinh tế (phát triển, tăng trưởng)

+ Xã hội (công bằng, nâng cao đời sống)

+ Môi trường (bảo vệ, không suy thoái)

- Phát triển kinh tế gắn với:

+ Bảo vệ môi trường

+ Sử dụng tài nguyên hợp lí

+ Giảm phát thải, chống biến đổi khí hậu

- Xây dựng lối sống:

+ Tiết kiệm, thân thiện môi trường

+ Tiêu dùng xanh

26 tháng 4

Dân cư nc nào b?

Dân cư tập trung đông nhất ở Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á, Tây Âu và Đông Bắc Hoa Kỳ.

Mẹ thiên nhiên là mẹ của tui mẹ tui là bà la sát bà la sát rất biết chêu đùa tui

-Đá mẹ :
Quyết định thành phần, màu sắc và độ phì của đất.

-Khí hậu :
Ảnh hưởng đến tốc độ hình thành đất và tính chất đất, mưa nhiều dễ rửa trôi, nóng ẩm đất hình thành nhanh.

-Sinh vật :
Tạo mùn, làm đất tơi xốp và màu mỡ hơn.

Sự đa dạng của thế giới sinh vật (Đa dạng sinh học) là sự phong phú về số lượng loài, nguồn gen di truyền, và hệ sinh thái trên Trái Đất. Ước tính có khoảng 10-14 triệu loài sinh vật sống trong đất, nước, và không khí, được chia thành các nhóm chính như thực vật, động vật, và vi sinh vật, tập trung nhiều ở đới nóng.  thcsphohai.nghixuan.edu.vn +2 Dưới đây là chi tiết về sự đa dạng của thế giới sinh vật:
  • Đa dạng về loài: Theo, thế giới có hàng triệu loài, ví dụ: hơn 4.000 loài thú, trên 6.000 loài bò sát, 9.000 loài chim, và 30.000 loài cá. Việt Nam là một trong 16 nước có đa dạng sinh học cao nhất, với hơn 50.000 loài đã phát hiện.
  • Đa dạng về hệ sinh thái:
    • Trên cạn: Gồm rừng nhiệt đới, rừng ôn đới, thảo nguyên, hoang mạc, trảng cỏ, v.v. Rừng nhiệt đới có cấu trúc phức tạp nhất.
    • Dưới nước: Rất phong phú, gồm hệ sinh thái nước mặn (rừng ngập mặn, rạn san hô) và nước ngọt (sông, suối, ao, hồ).
  • Đa dạng về nguồn gen: Trong mỗi loài lại có số lượng cá thể rất lớn và sự đa dạng về gen di truyền, tạo nên các đặc điểm khác biệt, phong phú.
  • Sự đa dạng theo môi trường sống:
    • Đới nóng/Nhiệt đới: Phong phú nhất, đa dạng sinh học cao.
    • Đới lạnh/Đỉnh núi cao: Chủ yếu là các loài đặc hữu, chịu được môi trường khắc nghiệt.
    • Đại dương: Sinh vật phân bố theo tầng, từ mặt biển (san hô, rùa) đến vực sâu (bạch tuộc, sao biển).  thcsphohai.nghixuan.edu.vn +4
Sự đa dạng này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng sinh thái, cung cấp lương thực, thực phẩm, và nguyên liệu cho con người. Tuy nhiên, sự đa dạng này đang bị đe dọa bởi các tác động của môi trường và con người. ( 1 tui tra AI )
1. Đa dạng sinh vật là gì? Đa dạng sinh vật (hay đa dạng sinh học) là sự phong phú về loàinguồn gene và hệ sinh thái trên Trái Đất. Nó bao gồm tất cả các dạng sống từ những vi khuẩn nhỏ bé đến những loài động, thực vật khổng lồ. 2. Các cấp độ của sự đa dạng
  • Đa dạng loài: Thế giới có hàng triệu loài khác nhau (động vật, thực vật, nấm, vi sinh vật...). Mỗi loài lại có những đặc điểm hình thái và tập tính riêng biệt.
  • Đa dạng nguồn gene: Trong cùng một loài, các cá thể cũng có sự khác biệt về di truyền (ví dụ: các giống lúa khác nhau, các màu da khác nhau ở con người).
  • Đa dạng hệ sinh thái: Các môi trường sống khác nhau như rừng nhiệt đới, sa mạc, rạn san hô, vùng cực... mỗi nơi lại nuôi dưỡng một quần thể sinh vật đặc hữu.
3. Phân chia các giới sinh vật Để dễ quản lý và nghiên cứu, các nhà khoa học thường chia sinh vật thành 5 giới chính:
  1. Giới Khởi sinh (Monera): Vi khuẩn.
  2. Giới Nguyên sinh (Protista): Tảo, động vật nguyên sinh.
  3. Giới Nấm (Fungi): Nấm men, nấm mốc, nấm lớn.
  4. Giới Thực vật (Plantae): Rêu, dương xỉ, cây hạt trần, cây hạt kín.
  5. Giới Động vật (Animalia): Động vật không xương sống và có xương sống.
4. Vai trò của sự đa dạng sinh vật
  • Cung cấp nguồn sống: Thức ăn, thuốc chữa bệnh, nguyên liệu sản xuất.
  • Cân bằng sinh thái: Giúp điều hòa khí hậu, làm sạch nguồn nước và bảo vệ đất.
  • Giá trị văn hóa & thẩm mỹ: Tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp và là nguồn cảm hứng cho nghệ thuật, du lịch.



là các sản phẩm phong hóa từ đá gốc (nham thạch), đóng vai trò là nguồn cung cấp vật chất vô cơ, quyết định thành phần khoáng vật, cơ giới (độ tơi xốp, cát, sét), màu sắc và ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lý - hóa của đất

31 tháng 3

Sai lầm khi sinh ra ma Thạch