K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 giờ trước (16:45)

Các đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật:

- Cơ thể động vật sinh trưởng với tốc độ không đều, có giai đoạn diễn ra nhanh, có giai đoạn diễn ra chậm.

- Các phần khác nhau của cơ thể động vật có tốc độ sinh trưởng không giống nhau.

8 giờ trước (17:19)

Các đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật:

- Cơ thể động vật sinh trưởng với tốc độ không đều, có giai đoạn diễn ra nhanh, có giai đoạn diễn ra chậm.

- Các phần khác nhau của cơ thể động vật có tốc độ sinh trưởng không giống nhau.

- Sinh trưởng đạt mức tối đa khi cơ thể trưởng thành tùy thuộc vào giống, loài động vật. Các loài khác nhau có tốc độ và giới hạn sinh trưởng khác nhau.

- Phôi thai có sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan khác nhau.

15 giờ trước (10:20)
Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào (tại kỳ trung gian, khi nhiễm sắc thắt dãn xoắn). Ngoài ra, quá trình này còn có thể xảy ra ở một số bào quan khác có chứa ADN riêng như ti thể và lục lạp. Cơ chế hoạt động:

- Vị trí chính: Quá trình phiên mã xảy ra trên khuôn mẫu của phân tử ADN nằm trong nhân, giúp tổng hợp nên các phân tử ARN (như mRNA, tRNA, rRNA).

- Quá trình diễn ra: Diễn ra từ đầu đến cuối một gen trên mạch gốc của ADN để tạo ra bản sao RNA tương ứng.

15 giờ trước (10:30)

Quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nửa) có nghĩa là từ một phân tử ADN mẹ ban đầu, qua quá trình nhân đôi sẽ tạo ra hai phân tử ADN con. Mỗi phân tử ADN con đều giữ lại một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới từ các nguyên liệu môi trường.

Vì bác sĩ thường phải ghi chép rất nhanh, dùng nhiều thuật ngữ y khoa dài và viết liên tục mỗi ngày nên chữ dễ nguệch ngoạc, khó đọc

16 tháng 5

người ta chép nhiều nên phải nhanh

4 tháng 5
Bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể vì môi trường cung cấp thức ăn, nơi ở, và các điều kiện sinh thái cần thiết cho sự tồn tại, phát triển và sinh sản của sinh vật. Khi môi trường ổn định, quần thể phát triển bền vững; ngược lại, nếu môi trường bị hủy hoại, quần thể dễ suy thoái, di cư hoặc diệt vong.  Tại sao bảo vệ môi trường sống là bảo vệ quần thể?
  • Cung cấp nguồn sống: Môi trường quyết định sự sống còn. Nguồn thức ăn, nước uống và không gian cư trú đủ đầy giúp các cá thể trong quần thể duy trì mật độ và sức khỏe.
  • Hạn chế sự biến động tiêu cực: Bảo vệ môi trường giúp giảm thiểu ô nhiễm, dịch bệnh và sự phá hủy sinh cảnh, từ đó giảm tỷ lệ tử vong.
  • Duy trì sự cân bằng động: Môi trường bền vững giúp quần thể duy trì cấu trúc tuổi, tỷ lệ giới tính và khả năng sinh sản ổn định. 
Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể:
  1. Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn: Như Vườn quốc gia Cúc Phương, Cát Bà, Ba Vì để bảo vệ nơi ở tự nhiên của nhiều loài động, thực vật.
  2. Khai thác hợp lý tài nguyên sinh vật: Ngăn chặn việc đánh bắt cá bằng chất nổ, tận diệt hoặc chặt phá rừng trái phép.
  3. Kiểm soát ô nhiễm: Xử lý rác thải, nước thải công nghiệp và nông nghiệp để giữ cho không khí, đất, nước trong sạch.
  4. Trồng rừng và phục hồi hệ sinh thái: Trồng rừng ngập mặn để bảo vệ môi trường sống cho các loài thủy hải sản ven biển
1. Tại sao bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể?
  • Cung cấp nguồn sống: Môi trường là nơi cung cấp thức ăn, nước uống, nơi ở và nơi sinh sản cho các cá thể trong quần thể.
  • Duy trì sự cân bằng: Môi trường ổn định giúp các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng...) nằm trong giới hạn sinh thái của loài, giúp quần thể sinh trưởng và phát triển tốt.
  • Quyết định kích thước quần thể: Khi môi trường bị ô nhiễm hoặc suy thoái, nguồn sống cạn kiệt sẽ dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm, làm giảm số lượng cá thể và có thể khiến quần thể bị diệt vong.
2. Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể
  • Quần thể cá trong hồ: Không xả rác thải, hóa chất độc hại xuống hồ giúp giữ nguồn nước sạch, bảo vệ nguồn thức ăn và nơi đẻ trứng của cá.
  • Quần thể chim trong rừng: Bảo vệ rừng nguyên sinh, không chặt phá cây cối để đảm bảo chim có nơi làm tổ và tìm kiếm thức ăn từ hoa quả, côn trùng trong tự nhiên.
  • Quần thể san hô dưới biển: Giảm thiểu rác thải nhựa và ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu (làm nóng nước biển) để san hô không bị tẩy trắng và chết hàng loạt.
4 tháng 5

Đặc điểm nổi bật nhất có ở quần xãkhông có ở quần thể sinh vật làtập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật khác nhau cùng sinh sống trong một không gian và thời gian xác định

4 tháng 5

Đặc điểm nổi bật nhất có ở quần xã mà không có ở quần thể sinh vật là tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật khác nhau cùng sinh sống trong một không gian và thời gian xác định

4 tháng 5

Rừng mưa nhiệt đới có nhiều loài hơn hoang mạc vì:

  • Nhiều nước và ấm quanh năm → cây cối phát triển tốt, nhiều thức ăn.
  • Môi trường đa dạng (nhiều tầng rừng) → nhiều nơi sống khác nhau cho các loài.
  • Ít khắc nghiệt hơn hoang mạc → sinh vật dễ sống và sinh sản hơn.

Còn hoang mạc rất khô, nóng, thiếu nước nên chỉ ít loài chịu được → đa dạng sinh học thấp nhé bạn.

5 tháng 5

Rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng loài cao hơn nhiều so với hoang mạc vì điều kiện sống thuận lợi hơn.

- Ở rừng mưa nhiệt đới: Khí hậu ấm áp, ẩm ướt quanh năm. Có nhiều nước, nhiều ánh sáng và nguồn thức ăn phong phú. Cây cối phát triển rậm rạp, tạo ra nhiều nơi ở và nhiều ổ sinh thái cho sinh vật. Điều kiện môi trường ít khắc nghiệt nên nhiều loài có thể sinh sống, sinh sản và phát triển.

- Còn ở hoang mạc: Khí hậu khô hạn, thiếu nước. Nhiệt độ chênh lệch lớn giữa ngày và đêm. Thức ăn và nơi ở ít hơn. Chỉ những loài thích nghi tốt với khô hạn mới sống được.

4 tháng 5

miệng, thực quản, tuyến nước bọt, dạ dày, gan, túi mật, tuỵ, ruột non,ruột già, hậu môn

Hệ tiêu hóa của người gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy. Chức năng chính của hệ tiêu hóa là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản để cơ thể hấp thụ, đồng thời thải các chất cặn bã ra ngoài.

4 tháng 5

“Mắt xích chung”điểm giống nhau hoặc yếu tố liên kết giữa các sự vật/hiện tượng.

=> Hiểu đơn giản: đó là cái chung để nối chúng lại với nhau.

Ví dụ:

  • Baking soda (NaHCO₃) và soda công nghiệp (Na₂CO₃) có mắt xích chung là đều thuộc muối cacbonat của natri (đều liên quan đến gốc CO₃).
  • Trong Tin học/Thuật toán: "Mắc xích chung" thường ám chỉ Xâu con chung dài nhất (Longest Common Subsequence - LCS) trong quy hoạch động.
  • Trong Sinh học: Có thể liên quan đến các đặc điểm chung của các loài trong cùng một phân loại hoặc các trình tự DNA tương đồng khi phân tích.
  • Trong Ngôn ngữ/Thành ngữ: Có thể là yếu tố kết nối các sự kiện, ví dụ như cụm từ "ăn cơm trước kẻng" mô tả sự kiện xảy ra sai thời điểm.

nhóm động vật không xương sống nhé, chiếm khoảng 95-97%

2 tháng 5

Nhóm động vật có số lượng loài lớn nhất là lớp Insecta (côn trùng). Côn trùng chiếm hơn 80% số loài động vật trên Trái đất, với hàng triệu loài đã được mô tả và còn nhiều loài chưa được phát hiện. Chính vì vậy, nhóm côn trùng được xem là nhóm động vật đa dạng và phong phú nhất về số lượng loài.