Hãy giải thích câu nói sau:
"But a poem is never actually finished. It just stops moving."
-> Theo hướng tích cực và tiêu cực.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
One possible negative effect of excessive social media use is that it may affect teenagers’ studies and health.
Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng
Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…
1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …
Công thức
It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại
A. Nhấn mạnh chủ ngữ
Ví dụ:
(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)
B. Nhấn mạnh tân ngữ
Ví dụ:
(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)
C. Nhấn mạnh thời gian
Ví dụ:
D. Nhấn mạnh nơi chốn
Ví dụ:
E. Nhấn mạnh lý do
Ví dụ:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................
Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng
Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…
1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …
Công thức
It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại
A. Nhấn mạnh chủ ngữ
Ví dụ:
(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)
B. Nhấn mạnh tân ngữ
Ví dụ:
(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)
C. Nhấn mạnh thời gian
Ví dụ:
D. Nhấn mạnh nơi chốn
Ví dụ:
E. Nhấn mạnh lý do
Ví dụ:
−câu chẻ là một cấu trúc câu trong tiếng Anh được dùng để nhấn mạnh một thành phần cụ thể của câu như chủ ngữ, tân ngữ hoặc trạng ngữ. Thay vì sử dụng một câu đơn giản thông thường, câu chẻ giúp thông tin trở nên nổi bật và dễ gây chú ý hơn.
Câu chẻ thường bắt đầu bằng It is/was, What, hoặc The thing that, sau đó là thành phần muốn nhấn mạnh
The Simple Present (Thì hiện tại đơn)
a. Form:
- Khẳng định : I , We , You , They … ( S nhiều ) + Vo
He , She , It ( S ít ) + V-s/es
- Phủ định : I , We , You , They .. + don't + Vo
He , She , It … + doesn't + Vo
- Nghi vấn : Do + We , You , They .. + Vo … ?
Does + He , She , It … + Vo … ?
b. Usage:
- Diễn tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.
Eg : - The Earth goes round the sun .
- He is a doctor. - Tom comes from England.
- Diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại
Eg: - He often goes to class late . / My mother gets up early every morning .
- Diễn tả 1 h/đ tương lai đã được sắp xếp, bố trí thực hiện trước thời điểm nói.
* Note : Thêm – es vào sau những động từ tận cùng : o , s , x ,z ,sh , ch..
* Dấu hiệu nhận biết: always, often, usually, normally, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, every, occasionally, constantly, once a week, twice, three times. regularly ..... Nó đứng trước động từ chính, sau tobe Eg: He normally cycles to work. – She is always late for class.
The Past Continuous (Thì quá khứ tiếp diễn )
a. Form : S + was / were + V - ing
Ex: We were studying Maths at this time yesterday.
b. Usage:
- Diễn tả một hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định trong quá khứ .
Ex : - What were you doing at 4 p.m yesterday?
- Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định ở quá khứ hoặc 1 hành động đang xảy ra (hành động này kéo dài hơn ) thì có hành động khác xen vào .
Ex: a. What were you doing at 4 p.m yesterday?
b. We were watching television when he came
- Diễn tả 2 hành động đang xảy ra cùng lúc ở quá khứ .
Ex: Yesterday , while I was reading a book , my sister was watching T.V .
* Dấu hiệu nhận biết : while,when, as,then, at ( the / this / that ) time, at the moment, at 4p.m + thời gian ở quá khứ (yesterday, last .. ) While + past continuous, when + past simple
Ex : He was watching film at the moment yesterday.
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.
Công thức:
Khẳng định:
S + was/were + V-ing
Ví dụ:
I was doing homework at 8 p.m yesterday.
Phủ định:
S + was/were + not + V-ing
Ví dụ:
They were not playing football.
Nghi vấn:
Was/Were + S + V-ing?
Ví dụ:
Was she reading a book?
Cách dùng:
Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Ví dụ:
At 9 o’clock last night, I was studying.
Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
Ví dụ:
I was sleeping when my mother called me.
Diễn tả hai hành động xảy ra song song trong quá khứ
Ví dụ:
My father was cooking while my mother was cleaning.
Dấu hiệu nhận biết:
at this time yesterday, at 8 p.m yesterday, while, when,...
Nhưng một bài thơ thực ra không bao giờ hoàn thành. Nó chỉ ngừng chuyển động mà thô
Câu nói "But a poem is never actually finished. It just stops moving"
Dịch : Nhưng một bài thơ thực ra không bao giờ hoàn thành. Nó chỉ ngừng chuyển động
Ý nghĩa & giải thích :Bài thơ không bao giờ có giới hạn hoàn hảo tuyệt đối. Nhà thơ chỉ ngừng bút để cố định tác phẩm tại một khoảnh khắc. Nhưng khi đến tay người đọc, bài thơ sẽ tiếp tục chuyển động, sinh ra những tầng nghĩa mới theo thời gian và trải nghiệm của mỗi người