K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

31 tháng 7

Olm chào em, có phép chia đa thức em nhé.

17 giờ trước (20:27)




































30 tháng 7

Xét tứ giác DEFG có:

DE // FG (gt)

\(\hat{D}\) = 90\(^0\) (gt)

DEFG là hình thang vuông

Chọn: Hình thang vuông.


Đa thức là một biểu thức đại số gồm tổng hoặc hiệu của nhiều hạng tử. Mỗi hạng tử là một số hoặc tích của một số với một hay nhiều biến có số mũ là số nguyên không âm
Đa thức thu gọn là đa thức đã được gộp các hạng tử đồng dạng, nên không còn hạng tử nào cùng phần biến và số mũ giống nhau. Đây là dạng đơn giản nhất của đa thức.

Đa thức là gì? 🤔
  • Là một tổng của các đơn thức.
  • Mỗi đơn thức trong tổng đó được gọi là một hạng tử của đa thức.
  • Mỗi đơn thức riêng lẻ cũng được xem là một đa thức. 🤓👆
Đa thức thu gọn là gì? 🤔
  • Là đa thức không còn hai hạng tử nào đồng dạng (không chứa các hạng tử có phần biến giống nhau).
  • Để thu gọn một đa thức, bạn cần cộng trừ các hạng tử đồng dạng với nhau. 🤓👆

Ta có:

A = x^2 − 4xy + 5y^2 − 10x − 22y + 28

= (x^2 − 4xy + 4y^2) + y^2 − 10x − 22y + 28

= (x − 2y)^2 + y^2 − 10x − 22y + 28

= (x − 2y)^2 − 10(x − 2y) + y^2 − 42y + 28

= (x − 2y − 5)^2 − 25 + (y − 21)^2 − 441 + 28

= (x − 2y − 5)^2 + (y − 21)^2 − 438

Vì (x − 2y − 5)^2 \(≥\) 0 và (y − 21)^2 \(≥\) 0 nên

A \(≥\) −438

Dấu "=" xảy ra khi:

x − 2y − 5 = 0

y − 21 = 0

⇒ y = 21, x = 47

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là \(−438\) , đạt được khi \(x = 47, y = 21\)

17 tháng 7

Ta có:

\(x^2-4xy+5y^2-10x-22y+28\)

\(\Leftrightarrow\left(x^2-4xy+4y^2\right)-10\left(x-2y\right)+y^2-42y+28\)

\(\Leftrightarrow\left(x-2y\right)^2-10\left(x-2y\right)+25+\left(y^2-42y+441\right)-438\)

\(\Leftrightarrow\left(x-2y-5\right)^2+\left(y-21\right)^2-438\)

Ta lại có: \(\begin{cases}\left(x-2y-5\right)^2\ge0\forall x,y\in\R\\ \left(y-21\right)^2\ge0\forall y\in\R\end{cases}\)

=> \(A\ge-438\)

Dấu "=" xảy ra khi: \(\begin{cases}y-21=0\\ x-2y-5=0\end{cases}\)

=> \(\begin{cases}y=21\\ x=47\end{cases}\)

Vậy GTNN của A là -438 khi x = 47 và y = 21


17 tháng 7

Đúng rồi bạn nhé

17 tháng 7

Muốn nhân hai lũy thừa cùng số mũ ta nhân hai cơ số với nhau và giữ nguyên số mũ.

16 tháng 7

nhân chia thì chỉ việc nhân biến với biến, hệ số với hệ số thôi

còn cộng trừ thì nó phải đồng dạng thì mới thực hiện phép tính được, bởi vì x phải cộng với biến x chứ không thể x cộng với biến y được

Bài 1: Tínha) \((2x+3)^2\); \((x+3y)^2\); \((5x+y)^2\); \((5x+4y)^2\)b) \((a-2)^2\); \((1-5a)^2\); \((3a-2b)^2\); \((4-3a)^2\); \((x^2-2y)^2\)c) \((x-2)(x+2)\); \((x-2y)(x+2y)\); \(\left(\frac{3}{4}x-1\right)\left(\frac{3}{4}x+1\right)\)Bài 2: Viết các biểu thức sau dưới dạng hằng đẳng thứca) \(x^2 + 4x + 4\)b) \(25x^2 + 10xy + y^2\)c) \(36x^2 + 36xy + 9y^2\)d) \(9x^2 - 6x + 1\)đ) \(16x^2 - 24x + 9\)e) \(81x^2 - 36x + 4\)Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức...
Đọc tiếp
Bài 1: Tính
a) \((2x+3)^2\); \((x+3y)^2\); \((5x+y)^2\); \((5x+4y)^2\)
b) \((a-2)^2\); \((1-5a)^2\); \((3a-2b)^2\); \((4-3a)^2\); \((x^2-2y)^2\)
c) \((x-2)(x+2)\); \((x-2y)(x+2y)\); \(\left(\frac{3}{4}x-1\right)\left(\frac{3}{4}x+1\right)\)
Bài 2: Viết các biểu thức sau dưới dạng hằng đẳng thức
a) \(x^2 + 4x + 4\)
b) \(25x^2 + 10xy + y^2\)
c) \(36x^2 + 36xy + 9y^2\)
d) \(9x^2 - 6x + 1\)
đ) \(16x^2 - 24x + 9\)
e) \(81x^2 - 36x + 4\)
Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức sau
a) \(A = (2x-3)^2 - (2x-1)^2\) tại \(x = 201\)
b) \(B = x^2 - 8xy + 16y^2\) tại \(x - 4y = 5\)
Bài 4: Xác định hằng số \(a, b\) để:*
a) \(4x^2 - 6x + a\) chia hết cho \(x - 3\)
b) \(2x^2 + x + a\) chia hết cho \(x + 3\)
c) \(x^3 + ax + b\) chia hết cho \(x^2 + x - 2\)
Bài 5: Cho \(x + y = 3\). Tính giá trị của biểu thức sau
\(A = x^2 + 2xy + y^2 - 4x - 4y + 1\)
Bài 6: CMR (Chứng minh rằng) nếu \((a^2 + b^2)(x^2 + y^2) = (ax + by)^2\) với \(\forall x, y \neq 0\) thì \(\frac{a}{x} = \frac{b}{y}\)
2

Bài 6:

Ta có: \(\left(a^2+b^2\right)\left(x^2+y^2\right)=\left(ax+by\right)^2\)

=>\(a^2x^2+a^2y^2+b^2x^2+b^2y^2=a^2x^2+b^2y^2+2\cdot ax\cdot by\)

=>\(a^2y^2-2\cdot ay\cdot bx+b^2x^2=0\)

=>\(\left(ay-bx\right)^2=0\)

=>ay-bx=0

=>ay=bx

=>\(\frac{a}{x}=\frac{b}{y}\)

Bài 5:

\(A=x^2+2xy+y^2-4x-4y+1\)

\(=\left(x+y\right)^2-4\left(x+y\right)+1\)

\(=3^2-4\cdot3+1=9+1-12=10-12=-2\)

Bài 4:

a: \(4x^2-6x+a\) ⋮x-3

=>\(4x^2-12x+6x-18+a+18\) ⋮x-3

=>a+18=0

=>a=-18

b: \(2x^2+x+a\) ⋮x+3

=>\(2x^2+6x-5x-15+a+15\) ⋮ x+3

=>a+15=0

=>a=-15

c: \(x^3+ax+b\)\(x^2+x-2\)

=>\(x^3+x^2-2x-x^2-x+2+\left(a+3\right)x+b-2\)\(x^2+x-2\)

=>a+3=0 và b-2=0

=>a=-3 và b=2

Bài 3:

a: \(A=\left(2x-3\right)^2-\left(2x-1\right)^2\)

=(2x-3-2x+1)(2x-3+2x-1)

=-2(4x-4)

=-8x+8

Khi x=201 thì \(A=-8\cdot201+8=-1600\)

b: \(B=x^2-8xy+16y^2\)

\(=x^2-2\cdot x\cdot4y+\left(4y\right)^2\)

\(=\left(x-4y\right)^2=5^2=25\)

Bài 2:

a; \(x^2+4x+4=x^2+2\cdot x\cdot2+2^2=\left(x+2\right)^2\)

b: \(25x^2+10xy+y^2=\left(5x\right)^2+2\cdot5x\cdot y+y^2=\left(5x+y\right)^2\)

c: \(36x^2+36xy+9y^2=\left(6x\right)^2+2\cdot6x\cdot3y+\left(3y\right)^2=\left(6x+3y\right)^2\)

d: \(9x^2-6x+1=\left(3x\right)^2-2\cdot3x\cdot1+1^2=\left(3x-1\right)^2\)

e: \(16x^2-24x+9=\left(4x\right)^2-2\cdot4x\cdot3+3^2=\left(4x-3\right)^2\)

f: \(81x^2-36x+4=\left(9x\right)^2-2\cdot9x\cdot2+2^2=\left(9x-2\right)^2\)

Bài 1:

a: \(\left(2x+3\right)^2=\left(2x\right)^2+2\cdot2x\cdot3+3^2=4x^2+12x+9\)

\(\left(x+3y\right)^2=x^2+2\cdot x\cdot3y+\left(3y\right)^2=x^2+6xy+9y^2\)

\(\left(5x+y\right)^2=\left(5x\right)^2+2\cdot5x\cdot y+y^2=25x^2+10xy+y^2\)

\(\left(5x+4y\right)^2=\left(5x\right)^2+2\cdot5x\cdot4y+\left(4y\right)^2=25x^2+40xy+16y^2\)

b: \(\left(a-2\right)^2=a^2-4a+4\)

\(\left(1-5a\right)^2=1^2-2\cdot1\cdot5a+\left(5a\right)^2=1-10a+25a^2\)

\(\left(3a-2b\right)^2=\left(3a\right)^2-2\cdot3a\cdot2b+\left(2b\right)^2=9a^2-12ab+4b^2\)

\(\left(4-3a\right)^2=4^2-2\cdot4\cdot3a+\left(3a\right)^2=16-24a+9a^2\)

\(\left(x^2-2y\right)^2=\left(x^2\right)^2-2\cdot x^2\cdot2y+\left(2y\right)^2=x^4-4x^2y+4y^2\)

c: \(\left(x-2\right)\left(x+2\right)=x^2-2^2=x^2-4\)

\(\left(x-2y\right)\left(x+2y\right)=x^2-\left(2y\right)^2=x^2-4y^2\)

\(\left(\frac34x-1\right)\left(\frac34x+1\right)=\left(\frac34x\right)^2-1^2=\frac{9}{16}x^2-1\)

9 tháng 7

bài 1:

a) \(\left(2x+3\right)^2=4x^2+12x+9\)

\(\left(x+3y\right)^2=x^2+6xy+9y^2\)

\(\left(5x+y\right)^2=25x^2+10xy+y^2\)

\(\left(5x+4y\right)^2=25x^2+40xy+16y^2\)

mấy bài 2;3 khá cơ bản nên bạn tự làm đi

Bài 4:

a) gọi f(x) = \(4x^2-6x+a\)

theo định lý bezout để f(x) ⋮(x-3) thì f(3)=0

\(f\left(3\right)=4\cdot3^2-6\cdot3+a=0\)

\(\Rightarrow a=-18\)

b) tương tự

c) ta có \(\left(x^2+x-2\right)=\left(x-1\right)\left(x+2\right)\)

gọi h(x) = \(x^3+ax+b\)

=> h(1)=0 và h(-2)=0 để thỏa mãn đề bài:

=> a+b=-1 và -2a+b=8

trừ hai vế cho nhau

(a+b)-(-2a+b)=-1-8

3a=-9

a=-3

=> -3+b=-1

b=2

bài 5:

<=> A= \(\left(x^2+2xy+y^2\right)-\left(4x+4y\right)+1\)

\(A=\left(x+y\right)^2-4\left(x+y\right)+1\)

thay x+y=3 vào ta có:

\(A=3^2-4\cdot3+1\)

\(A=-2\)

Bài 6: lấy từ buhiacopxki cơ à:)

ta có \(\left(a^2+b^2\right)\left(x^2+y^2\right)=a^2x^2+a^2y^2+b^2x^2+b^2y^2\)

\(\left(ax+by\right)^2=a^2x^2+2axby+b^2y^2\)

=> \(a^2x^2+a^2y^2+b^2x^2+b^2y^2=a^2x^2+2axby+b^2y^2\)

=> \(a^2y^2+b^2x^2=2axby\)

=> \(a^2y^2+b^2x^2-2axby=0\)

\(\left(ay-bx\right)^2=0\)

=> \(ay-bx=0\)

=> \(ay=bx\)

vì x;y khác 0 nên chia cả hai vế cho xy ta có:

\(\frac{ay}{xy}=\frac{bx}{xy}\)

=> \(\frac{a}{x}=\frac{b}{y}\left(đpcm\right)\)

9 tháng 7

đặt \(x^2+2x+12=k^2\) ( k là một số nguyên dương)

=> \(\left(x^2+2x+1\right)+11=k^2\)

=> \(\left(x+1\right)^2+11=k^2\)

=> \(k^2-\left(x+1\right)^2=11\)

\(\left(k-x-1\right)\left(k+x+1\right)=11\)

vì k∈ \(N^{\cdot}\) => \(k-x-1<k+x+1\)

=> \(k-x-1=1\)\(k+x+1=11\)

=> (k-x-1)+(k+x+1)=1+11

2k=12

k=6

=> \(6-x-1=1\)

\(5-x=1\Rightarrow x=4\)

vậy số tự nhiên cần tìm là 4

9 tháng 7

Đặt \(x^{2} + 2 x + 12 = a^{2}\) \(\left(\right. a \in \mathbb{N} \left.\right)\)

Ta có:

\(a^{2} - \left(\right. x + 1 \left.\right)^{2} = 11\)

\(\lrArr\) \(\left(\right.a-x-1\left.\right)\left(\right.a+x+1\left.\right)=11\)

\(\rArr\begin{cases}a-x-1=1\\ a+x+1=11\end{cases}\rArr\begin{cases}a=6\\ x=4\end{cases}\)

Vậy x = 4\(\)

a)

Vì ABCD là hình thang cân nên ∠D = 180° − ∠A = 180° − 120° = 60°

Xét tam giác ADC có:

CD = 2AD và ∠ADC = 60°

Áp dụng định lí cos:

AC^2 = AD^2 + CD^2 − 2.AD.CD.cos60°

= AD^2 + (2AD)^2 − 2.AD.2AD.1/2

= AD^2 + 4AD^2 − 2AD^2

= 3AD^2

Suy ra:

AC^2 + AD^2 = 3AD^2 + AD^2 = 4AD^2 = CD^2

Theo định lí Py-ta-go đảo, tam giác ADC vuông tại A

b)

Đặt AD = BC = x

Khi đó CD = 2x

Vì hình thang cân nên:

AB = CD − 2.AD.cos60°

= 2x − 2.x.1/2

= x

Chu vi hình thang là:

AB + BC + CD + AD = 30

x + x + 2x + x = 30

5x = 30

x = 6

Vậy:

AB = AD = BC = 6

CD = 12

8 tháng 7

a) ta có góc BAD+ góc ADC= 180 độ

mà góc BAD= 120 độ

=> góc ADC= 180 độ- 120 độ

góc ADC= 60 độ

gọi P là trung điểm DC

=> \(DP=DC=\frac12DC\)

=> DC=2DP=2PC

mà DC=2AD

=> 2AD=2DP

=> AD=DP

=> △ADP cân tại D

mà góc ADP= 60 độ

=>△ ADP là tam giác đều

=> AD=AP=DP

=> \(AP=AD=\frac12DC\)

=> △ADC vuông tại A

b) ta có góc ADC= góc BCD= 60 độ

mà AP=PC=AD=BC

=> tam giác BCP cân tại C

mà góc BCP= 60 độ

=> BCP là tam giác đều

=> BP= BC=PC

ta có góc APB+ góc APD+ góc BPC= 180 độ

thay góc APD= góc BPC= 60 độ

=> góc APB= 180 độ -60 độ -60 độ= 60 độ

xét tam giác ABP có:

góc BAP= 120 độ-60 độ = 60 độ

góc APB= 60 độ

=> tam giác APB là tam giác đều

=> AB=AP=AD=PC=BC

ta có chu vi của hình thang cân ABCD là:

AB+BC+CD+AD= 30]

thay AB= AP=AD và CD= 2DA có:

AD+AD+AD+2AD= 30

5AD= 30

AD= 6

=> AD= AB=BC= 6

=> CD= 6 x 2= 12

image.png

S
8 tháng 7

1. đkxđ: \(x \neq 0;\ x \neq -2;\ x \neq -1\)

\(\left(\frac{x^2-2}{x^2+2x}+\frac{1}{x+2}\right):\frac{x+1}{x}=\left[\frac{x^2-2}{x(x+2)}+\frac{x}{x(x+2)}\right]\cdot\frac{x}{x+1}\)

\(=\frac{x^2+x-2}{x(x+2)}\cdot\frac{x}{x+1}=\frac{(x-1)(x+2)}{x(x+2)}\cdot\frac{x}{x+1}\)

\(= \frac{x-1}{x} \cdot \frac{x}{x+1} = \frac{x-1}{x+1}\)

2. đkxđ: \(x \neq \pm 2;\ x \neq -1\)

\(\left( \frac{x}{x^2-4} + \frac{1}{x+2} - \frac{2}{x-2} \right) : \left( 1 - \frac{x}{x+2} \right)\)

\(= \left[ \frac{x}{(x-2)(x+2)} + \frac{x-2}{(x-2)(x+2)} - \frac{2(x+2)}{(x-2)(x+2)} \right] : \left( \frac{x+2-x}{x+2} \right)\)

\(= \frac{x + x - 2 - 2x - 4}{(x-2)(x+2)} : \frac{2}{x+2}\)

\(=\frac{-6}{(x-2)(x+2)}\cdot\frac{x+2}{2}\)

\(= \frac{-3}{x-2}\)

3. đkxđ: \(x \neq 0;\ x \neq \pm 2;\ x \neq -1\)

\(\left( \frac{4x}{x^2+2x} + \frac{2}{x-2} - \frac{6-5x}{4-x^2} \right) : \frac{x+1}{x-2}\)

\(= \left[ \frac{4}{x+2} + \frac{2}{x-2} + \frac{6-5x}{(x-2)(x+2)} \right] : \frac{x+1}{x-2}\)

\(= \frac{4(x-2) + 2(x+2) + 6 - 5x}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x-2}{x+1}\)

\(= \frac{4x - 8 + 2x + 4 + 6 - 5x}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x-2}{x+1}\)

\(= \frac{x + 2}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x-2}{x+1}\)

\(= \frac{1}{x-2} \cdot \frac{x-2}{x+1} = \frac{1}{x+1}\)

4. đkxđ: \(x \neq \pm 3;\ x \neq 1\)

\(\left( \frac{2x}{x-3} + \frac{x}{x+3} + \frac{2x^2+3x+1}{9-x^2} \right) : \frac{x-1}{x+3}\)

\(= \left[ \frac{2x}{x-3} + \frac{x}{x+3} - \frac{2x^2+3x+1}{(x-3)(x+3)} \right] : \frac{x-1}{x+3}\)

\(= \frac{2x(x+3) + x(x-3) - (2x^2+3x+1)}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x+3}{x-1}\)

\(= \frac{2x^2 + 6x + x^2 - 3x - 2x^2 - 3x - 1}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x+3}{x-1}\)

\(= \frac{x^2 - 1}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x+3}{x-1}\)

\(= \frac{(x-1)(x+1)}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x+3}{x-1} = \frac{x+1}{x-3}\)

5. đkxđ: \(x \neq \pm 3\)

\(\left( \frac{x}{x+3} - \frac{2x}{3-x} + \frac{3x^2+9}{9-x^2} \right) : \frac{3}{x-3}\)

\(= \left[ \frac{x}{x+3} + \frac{2x}{x-3} - \frac{3x^2+9}{(x-3)(x+3)} \right] : \frac{3}{x-3}\)

\(= \frac{x(x-3) + 2x(x+3) - (3x^2+9)}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x-3}{3}\)

\(= \frac{x^2 - 3x + 2x^2 + 6x - 3x^2 - 9}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x-3}{3}\)

\(= \frac{3x - 9}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x-3}{3}\)

\(= \frac{3(x-3)}{(x-3)(x+3)} \cdot \frac{x-3}{3} = \frac{x-3}{x+3}\)

6. đkxđ: \(x \neq \pm 2;\ x \neq -3\)

\(\left( \frac{1}{x+2} + \frac{5}{x-2} + \frac{4}{x^2-4} \right) : \frac{6}{x+3}\)

\(= \left[ \frac{1}{x+2} + \frac{5}{x-2} + \frac{4}{(x-2)(x+2)} \right] : \frac{6}{x+3}\)

\(= \frac{(x-2) + 5(x+2) + 4}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x+3}{6}\)

\(= \frac{x - 2 + 5x + 10 + 4}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x+3}{6}\)

\(= \frac{6x + 12}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x+3}{6}\)

\(= \frac{6(x+2)}{(x-2)(x+2)} \cdot \frac{x+3}{6} = \frac{x+3}{x-2}\)

8 tháng 7

Dưới đây là lời giải rút gọn cho từng câu.


1.

\(\left(\right. \frac{x^{2} - 2}{x^{2} + 2 x} + \frac{1}{x + 2} \left.\right) : \frac{x + 1}{x}\)

Ta có

\(x^{2} + 2 x = x \left(\right. x + 2 \left.\right) .\)

Quy đồng:

\(\frac{x^{2} - 2}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} + \frac{x}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{x^{2} + x - 2}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{\left(\right. x + 2 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{x - 1}{x} .\)

Chia cho \(\frac{x + 1}{x}\):

\(\frac{x - 1}{x} \cdot \frac{x}{x + 1} = \boxed{\frac{x - 1}{x + 1}} .\)

2.

\(\left(\right. \frac{x}{x^{2} - 4} + \frac{1}{x + 2} - \frac{2}{x - 2} \left.\right) : \left(\right. 1 - \frac{x}{x + 2} \left.\right)\)

Ta có

\(x^{2} - 4 = \left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) .\)

Quy đồng:

\(\frac{x}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} + \frac{x - 2}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} - \frac{2 \left(\right. x + 2 \left.\right)}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)}\) \(= \frac{x + x - 2 - 2 x - 4}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{- 6}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} .\)

Mặt khác

\(1 - \frac{x}{x + 2} = \frac{2}{x + 2} .\)

Do đó

\(\frac{- 6}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} \cdot \frac{x + 2}{2} = \boxed{- \frac{3}{x - 2}} .\)

3.

\(\left(\right. \frac{4 x}{x^{2} + 2 x} + \frac{2}{x - 2} - \frac{6 - 5 x}{4 - x^{2}} \left.\right) : \frac{x + 1}{x - 2}\)

Ta có

\(\frac{4 x}{x \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{4}{x + 2} ,\)

\(4 - x^{2} = - \left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) .\)

Suy ra

\(- \frac{6 - 5 x}{4 - x^{2}} = \frac{6 - 5 x}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} .\)

Quy đồng:

\(\frac{4 \left(\right. x - 2 \left.\right) + 2 \left(\right. x + 2 \left.\right) + 6 - 5 x}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{x + 2}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{1}{x - 2} .\)

Chia:

\(\frac{1}{x - 2} \cdot \frac{x - 2}{x + 1} = \boxed{\frac{1}{x + 1}} .\)

4.

\(\left(\right. \frac{2 x}{x - 3} + \frac{x}{x + 3} + \frac{2 x^{2} + 3 x + 1}{9 - x^{2}} \left.\right) : \frac{x - 1}{x + 3}\)

Ta có

\(9 - x^{2} = - \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right) .\)

Quy đồng:

\(\frac{2 x \left(\right. x + 3 \left.\right) + x \left(\right. x - 3 \left.\right) - \left(\right. 2 x^{2} + 3 x + 1 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)}\) \(= \frac{x^{2}}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} .\)

Chia:

\(\frac{x^{2}}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} \cdot \frac{x + 3}{x - 1} = \boxed{\frac{x^{2}}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)}} .\)

5.

\(\left(\right. \frac{x}{x + 3} - \frac{2 x}{3 - x} + \frac{3 x^{2} + 9}{9 - x^{2}} \left.\right) : \frac{3}{x - 3}\)

Đổi dấu:

\(\frac{1}{3 - x} = - \frac{1}{x - 3} , 9 - x^{2} = - \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right) .\)

Nên

\(- \frac{2 x}{3 - x} = \frac{2 x}{x - 3} ,\) \(\frac{3 x^{2} + 9}{9 - x^{2}} = - \frac{3 \left(\right. x^{2} + 3 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} .\)

Quy đồng:

\(\frac{x \left(\right. x - 3 \left.\right) + 2 x \left(\right. x + 3 \left.\right) - 3 \left(\right. x^{2} + 3 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} = \frac{9 \left(\right. x - 1 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} .\)

Chia:

\(\frac{9 \left(\right. x - 1 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} \cdot \frac{x - 3}{3} = \boxed{\frac{3 \left(\right. x - 1 \left.\right)}{x + 3}} .\)

6.

\(\left(\right. \frac{1}{x + 2} + \frac{5}{x - 2} + \frac{4}{x^{2} - 4} \left.\right) : \frac{6}{x + 3}\)

Ta có

\(x^{2} - 4 = \left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) .\)

Quy đồng:

\(\frac{x - 2 + 5 \left(\right. x + 2 \left.\right) + 4}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{6 \left(\right. x + 2 \left.\right)}{\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)} = \frac{6}{x - 2} .\)

Chia:

\(\frac{6}{x - 2} \cdot \frac{x + 3}{6} = \boxed{\frac{x + 3}{x - 2}} .\)

Kết quả cuối cùng

  1. \(\boxed{\frac{x - 1}{x + 1}}\)
  2. \(\boxed{- \frac{3}{x - 2}}\)
  3. \(\boxed{\frac{1}{x + 1}}\)
  4. \(\boxed{\frac{x^{2}}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)}}\)
  5. \(\boxed{\frac{3 \left(\right. x - 1 \left.\right)}{x + 3}}\)
  6. \(\boxed{\frac{x + 3}{x - 2}}\)