K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

bạn tạo bên IOE hoặc tìm tài liệu học ý

học nhiều từ vựng á bạn không thì mù tịt á

Ở chỗ bn

Ở chỗ bn

11 tháng 10

Dưới đây là một đoạn thơ ngắn (4 câu) sử dụng kết hợp từ tượng hình và tượng thanh, cùng phần phân tích tác dụng chi tiết:

"Gió lắt léo qua thềm nhà hiu hắt,

Tiếng róc rách buồn gợi khúc đìu hiu.

Đêm văng vẳng tiếng chuông chùa xa lắc,

Lòng chông chênh biết gửi gió mây chiều."

Phân tích tác dụng

1. Từ tượng hình: "lắt léo" (hoặc chông chênh)

- Tác dụng: Gợi hình ảnh cơn gió luồn lách, uốn lượn qua không gian hẹp hoặc trạng thái chao đảo, bất định của tâm trạng con người. Giúp câu thơ trở nên sinh động, có hồn và tạo chiều sâu cảm xúc.

2. Từ tượng thanh: "róc rách", "văng vẳng"

- Tác dụng:

+ Róc rách: Miêu tả âm thanh nhỏ, róc rách đều đặn, làm tăng thêm vẻ thanh vắng, cô quạnh của cảnh vật.

+ Văng vẳng: Gợi âm thanh ngân vang từ một khoảng cách xa xôi, mờ ảo trong đêm tối.

- Hiệu quả nghệ thuật chung: Những từ ngữ này đánh thức thính giác và thị giác của người đọc, không chỉ tái hiện một bức tranh thiên nhiên tĩnh lặng, đượm buồn lúc giao mùa/chiều tối mà còn đồng điệu hóa với nỗi niềm u hoài, trống v trải trong tâm hồn nhà thơ.

10 tháng 10

Phân biệt:

- Văn bản nghị luận bao gồm nghị luận xã hội và nghị luận văn học dùng để nêu suy nghĩ, quan điểm, bàn luận về những vấn đề xoay quanh cuộc sống. Đồng thời tác giả sẽ sử dụng lí lẽ dẫn chứng để thuyết phục người đọc.

- Văn bản thông tin: Tổng hợp thông tin đưa đến cho người đọc tri thức về một vấn đề nào đó trong cuộc sống ví dụ như : văn hóa, du lịch, chính trị. Thông tin được triển khai theo nhiều hình thức trong đó có sự kết hợp của kênh chữ và kênh hình

11 tháng 10
Mẹo phân biệt nhanh- Đọc xong bài mà bạn thu thập thêm được các dữ liệu, kiến thức thực tế => Văn bản thông tin- Đọc xong bài mà bạn thấy tác giả đang cố gắng thuyết phục bạn suy nghĩ hoặc hành động theo một quan điểm nào đó=> Văn bản nghị luận.


Simple sentence:
S+V+O
->Có thể có 2 Verbs
Compound sentence:
S+V+Từ nối-dấu+S+V+O
Luôn luôn có 2 chủ ngữ

9 tháng 10
1. Simple sentence (Câu đơn)
  • Định nghĩa: Là câu chỉ chứa một mệnh đề độc lập (chỉ có 1 cụm Chủ ngữ - Động từ chính cùng diễn tả một ý trọn vẹn).
  • Cấu trúc cơ bản: S + V hoặc S + V + O.
  • Ví dụ:
    • She runs every morning. (Cô ấy chạy bộ mỗi sáng)
    • My friend and I played football. (Chủ ngữ có thể gồm 2 người nhưng vẫn chỉ tính là 1 cụm hành động)
2. Compound sentence (Câu ghép)
  • Định nghĩa: Là câu được nối từ hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập lại với nhau (mỗi mệnh đề đều có đầy đủ Chủ ngữ - Động từ và có thể đứng tách riêng thành câu có nghĩa).
  • Dấu hiệu nhận biết: Các mệnh đề thường được nối với nhau bằng các liên từ FANBOYS (For, And, Nor, But, Or, Yet, So) kèm theo dấu phẩy phía trước, hoặc nối bằng dấu chấm phẩy (;).
  • Cấu trúc cơ bản: S + V, (liên từ) S + V
  • Ví dụ:
    • She likes tea, but he prefers coffee. (Cô ấy thích trà, nhưng anh ấy thích cà phê)
    • I was tired, so I went to bed early. (Tôi bị mệt, vì vậy tôi đi ngủ sớm)Bảng tóm tắt nhanh để phân biệt:

    Đặc điểm

    Simple sentence (Câu đơn)

    Compound sentence (Câu ghép)

    Số cụm S + V

    Chỉ có

    1

    cụm chính

    Có từ

    2

    cụm độc lập trở lên

    Dấu hiệu nối

    Không có liên từ nối 2 câu

    Có liên từ (

    and, but, so, or...

    ) hoặc dấu

    ;



Kb với tik tok của mình đi

9 tháng 10

hello chị, em cũng có thi IOE với lại học KET nè.

9 tháng 10

Hi An! Nice to meet you. I'm fine, thank you! Hollum is a village on the island of Ameland in the Netherlands.

Thật ra ấy khi mà viết tiếng Anh ấy không cần phải ghi chấm chấm chấm thế đâu

1. Câu khẳng định • Cấu trúc: S + will + be + V-ing • Ví dụ: I will be sleeping at 11 PM tonight. (Tôi sẽ đang ngủ vào lúc 11 giờ đêm nay.) 2. Câu phủ định • Cấu trúc: S + will + not + be + V-ing (will not = won't) • Ví dụ: She won't be working at this time tomorrow. (Cô ấy sẽ không đang làm việc vào thời điểm này ngày mai.) 3. Câu nghi vấn • Câu hỏi Yes/No: Will + S + be + V-ing? • Trả lời: Yes, S + will / No, S + won't. • Ví dụ: Will you be waiting for me? (Bạn sẽ đang đợi tôi chứ?)

8 tháng 10

Thì tương lai tiếp diễn (Future progressive):

Câu khẳng định: S+shall/will+be+verb+ing.

Câu phủ định: S+shall/will+not+be+verb+ing.

Câu nghi vấn: Shall/will+S+be+verb+ing?