hay quá :0
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\to\) C. otherwise (nếu không thì)
We have to complete it; otherwise, we will have to face the consequences
(Chúng ta phải hoàn thành nó, nếu không thì, chúng ta sẽ sẽ phải đối mặt với hậu quả)
- Hoặc dù phương pháp loại trừ
A .however (tuy nhiên)
\(\to\) Chỉ sự đối lập
B. thereford (vì vậy, do đó)
\(\to\) Chỉ kết quả từ một nguyên nhân trước đó
D. for (vì)
\(\to\) Chỉ lí do, nguyên nhân
Dùng để nối 2 ý trái ngược nhau.
=>VD: I studied hard. However, I didn't pass the exam.
Nevertheless (Tuy vậy/Dẫu vậy)
Dùng để nối 2 ý trái ngược, nhấn mạnh "mặc dù vậy vẫn...".
=>VD: It was raining. Nevertheless, they went out.
Moreover (Hơn nữa)
Dùng để bổ sung thêm một ý cùng chiều.
=>VD: She is intelligent. Moreover, she is very kind.
Therefore (Vì vậy)
Dùng để chỉ kết quả.
=>VD: He was ill. Therefore, he stayed at home.
Otherwise (Nếu không thì)
Dùng để chỉ hậu quả nếu không làm điều gì.
=>VD: Hurry up. Otherwise, you'll miss the bus.
Câu 1. speaks, vì chủ ngữ she ở thì hiện tại đơn nên động từ thêm s
Câu 2. spoke, vì có two hours ago nên dùng quá khứ của speak
Câu 3. had, vì có last week nên dùng quá khứ của have
Câu 4. have, vì nói lịch học lặp lại vào thứ Hai và thứ Năm nên dùng hiện tại đơn
Đáp án: 1. speaks, 2. spoke, 3. had, 4. have
There are three main activities in this volunteer programme
-> This volunteer programme includes three main activities
Cho tam giác cân ABC với đỉnh A, hãy vẽ đường phân giác của góc BAC cắt BC tại M.
a) Chứng minh tam giác AMC đồng dạng với tam giác AMB.
b) Qua M, vẽ đường thẳng song song với ACE cắt BC tại K. Chứng minh KA bằng KM và K là trung điểm của AB.


Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!